Kiểm toán Quyết toán Dự án Hoàn thành. Báo cáo làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và là cơ sở để người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xem xét phê duyệt báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. 2. Những công việc chi tiết của kế toán dự án. Người làm kế toán dự án cần phải làm những công việc sau đây: - Thực hiện kiểm tra dự toán nội bộ về số lượng, đơn giá, thành tiền và các khoản phí khác liên quan đến từng hạng mục công trình; - Kiểm tra và I/ MÔ TẢ CÔNG VIỆC. 1/ Sắp xếp tài liệu. Lưu giữ tất cả tài liệu, hồ sơ, hợp đồng và hóa đơn quan trọng một cách ngăn nắp, hợp lý, triển khai hệ thống lưu trữ để tìm lại dễ dàng và nhanh chóng khi cần đến. 2/ Làm công tác kiểm tra dự án nội bộ. Tiến hành ECOBA - Một trong những Công ty xây dựng uy tín hàng đầu tại Việt Nam chuyên thi công các công trình Dân dụng và Công nghiệp chất lượng cao. Hiện nay nhằm đáp ứng nhu cầu bổ sung nguồn nhân lực theo định hướng phát triển bền vững của công ty, chúng tôi đang tìm kiếm các Kiểm soát dự án công trình là quá trình có 3 bước:-Thu thập thông tin: + tiến độ+ bỏ ra phí+ thành quả đó (các tận hưởng về kỹ thuật)-So sánh các biết tin này với planer cùng các tận hưởng sẽ đề ra.-Thực hiện tại các biện pháp sửa thay đổi, hiệu chỉnh nhằm mục đích mục tiêu giành được trải nghiệm Dự án chậm tiến độ?). Phương pháp giá trị đạt được ( Earned Value method- EVM) được dùng để đánh giá tổng thể hiệu quả thực hiện của dự án tại gWGlZs. Trang chủ » Kiểm toán » Dự án nào phải kiểm toán độc lập? quy trình ra sao Dự án nào phải kiểm toán độc lập trước khi trình phê duyệt quyết toán cho cấp có thẩm quyền là băn khoăn của không ít doanh nghiệp. Trên thực tế, không phải doanh nghiệp nào cũng phải sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Cùng tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này ngay sau đây nhé. Dự án nào phải kiểm toán độc lập theo quy định? – Căn cứ tại Điều 10 của Thông tư 09/2016/TT-BTC được ban hành ngày 18/01/2016 bởi Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước, cụ thể Trường hợp người phê duyệt quyết toán yêu cầu kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành trước khi thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án; chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu kiểm toán theo quy định của pháp luật về đấu thầu, ký kết hợp đồng kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành theo quy định của pháp luật về hợp đồng. Chủ đầu tư, nhà thầu kiểm toán độc lập và các đơn vị có liên quan thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều này. – Khoản 1 Điều 9 của Luật kiểm toán độc lập 67/2011/QH12 đã nêu rõ, kiểm toán bắt buộc được áp dụng cho báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, báo cáo tài chính hàng năm và những thông tin kinh tế, tài chính khác do đơn vị được kiểm toán cung cấp theo quy định của khoản 1 và khoản 2 Điều 37 Luật này cũng như các quy định có liên quan khác. – Theo điểm b, c của khoản 2 Điều 37 thuộc Luật Kiểm toán độc lập, các đơn vị thuộc những trường hợp sau đây phải được kiểm toán bởi doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam Doanh nghiệp triển khai các dự án nhóm A có vốn Nhà nước, dự án trọng điểm quốc gia không bao gồm các dự án thuộc về bí mật Nhà nước theo quy định phải được kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Doanh nghiệp có vốn Nhà nước và dự án sử dụng nguồn vốn Nhà nước theo quy định của Chính phủ phải được kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành hoặc báo cáo tài chính hàng năm. => Dựa vào những quy định về kiểm toán độc lập dự án trên đây, có thể giải đáp thắc mắc “Dự án nào phải kiểm toán độc lập” như sau Những dự án được thực hiện bởi các doanh nghiệp được quy định ở điểm b và c của khoản 2 Điều 37 Luật Kiểm toán độc lập thì phải sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành trước khi trình phê duyệt quyết toán cho cấp có thẩm quyền. Dự án nào phải kiểm toán độc lập là thắc mắc của không ít doanh nghiệp Tìm hiểu ngay Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của kiểm toán độc lập Một cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được tiến hành bởi doanh nghiệp kiểm toán độc lập sẽ gồm các bước sau đây Lập kế hoạch kiểm toán Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, doanh nghiệp kiểm toán sẽ thực hiện các công việc gồm Tiếp cận và khai thác thông tin từ Chủ đầu tư dự án cũng như các bên có liên quan Xác định phạm vi, mục tiêu, phương thức tiến hành kiểm toán Thu thập các thông tin về dự án Trao đổi sơ bộ với chủ đầu tư dự án Soát xét báo cáo quyết toán công trình một cách sơ bộ Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong đội kiểm toán Xây dựng chương trình kiểm toán Xét duyệt và chấp thuận kế hoạch kiểm toán Giới thiệu đội nhóm kiểm toán với chủ đầu tư dự án Thu thập toàn bộ các tài liệu, hồ sơ thiết yếu phục vụ kiểm toán Thu thập các thông tin thực tế từ văn phòng của chủ đầu tư Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án nào phải kiểm toán độc lập Thực hiện kiểm toán Bước tiếp theo trong quy trình kiểm toán độc lập quyết toán dự án hoàn thành đó là tiến hành kiểm toán. Trong quá trình thực hiện kiểm toán, doanh nghiệp kiểm toán độc lập sẽ cần kiểm tra các yếu tố như Tài liệu về trình tự thủ tục đầu tư, thủ tục đấu thầu, tính hợp lý của các khoản chi phí, mẫu tại hiện trường, tổng thể báo cáo quyết toán dự án hoàn thành… Các bằng chứng thu thập được nhờ vào quá trình làm việc với chủ đầu tư, nhà thầu hoặc các bên có liên quan. Cụ thể, các công việc kiểm toán cần thực hiện gồm có Kiểm tra hồ sơ pháp lý Kiểm tra tổng dự án theo cơ cấu vốn và nguồn vốn Kiểm tra giá trị quyết toán phần xây lắp Kiểm tra giá trị quyết toán phần thiết bị Kiểm tra giá trị quyết toán chi phí khác Kiểm tra các khoản chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản Kiểm tra giá trị tài sản cố định và lưu động bàn giao Kiểm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng Kiểm tra báo cáo quyết toán và hồ sơ quyết toán các hạng mục dự án Kiểm soát chất lượng kiểm toán Tất cả các công việc trong khuôn khổ cuộc kiểm toán sẽ được kiểm soát chất lượng bởi phòng Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Chủ nhiệm kiểm toán và thành viên Ban Giám đốc. Kiểm soát chất lượng kiểm toán, nhằm mục đích đảm bảo chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập tốt nhất cho doanh nghiệp khách hàng. Thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Lập báo cáo kiểm toán Ở giai đoạn lập báo cáo kiểm toán, doanh nghiệp kiểm toán sẽ làm những công việc như Tổng hợp và xử lý các kết quả kiểm toán Xây dựng dự thảo Báo cáo kiểm toán Trình dự thảo Báo cáo kiểm toán cho chủ đầu tư Trao đổi về các số liệu kiểm toán với chủ đầu tư cũng như các bên liên quan Hoàn thiện bản Báo cáo kiểm toán và phát hành Báo cáo chính thức Lập báo cáo kiểm toán là công đoạn vô cùng quan trọng Xem thêm Vai trò của Kiểm toán xây dựng cơ bản Mức phạt hành chính nếu không nộp báo cáo kiểm toán Căn cứ theo khoản 3 Điều 53 của Nghị định 41/2018/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 12/03/2018 về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, mức phạt nếu đơn vị được yêu cầu không nộp báo cáo kiểm toán như sau Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với đơn vị được kiểm toán không thực hiện kiểm toán bắt buộc đối với báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tài chính tổng hợp và các công việc kiểm toán khác, theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập và pháp luật khác có liên quan. Hy vọng rằng bài viết trên đây đã cung cấp cho bạn câu trả lời xác đáng nhất về vấn đề dự án nào phải kiểm toán độc lập. Đừng quên liên hệ với MAN theo hotline +84 0 903 963 163 nếu quý doanh nghiệp có bất cứ thắc mắc nào cần được tư vấn trợ giúp. Mời xem tiếp Dịch vụ Kiểm Toán uy tín chuyên nghiệp của MAN Ban biên tập Trường hợp dự án trường học được sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh để đầu tư, dự án thuộc nhóm B, trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được UBND tỉnh phê duyệt có giá gói thầu kiểm toán dưới 500 triệu đồng và có hình thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu, vậy theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP thì gói thầu này được chỉ định thầu có đúng quy định không? Nếu không đúng thì phải thực hiện như thế nào?Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sauTại Điểm a Khoản 3 Điều 35 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công, quy định như sau"3. Kiểm toán báo cáo quyết toána Các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công khi hoàn thành phải kiểm toán báo cáo quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán trừ dự án thuộc danh mục bí mật Nhà nước. Các dự án sử dụng vốn đầu tư công còn lại, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư dự án xem xét, quyết định đấu thầu kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo quyết đầu tư tổ chức đấu thầu kiểm toán theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu và ký kết hợp đồng kiểm toán theo đúng quy định của pháp luật về hợp đồng".Tại Khoản 12 Điều 4 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 quy định"12. Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế".Đồng thời, tại Mục 1 Chương II Luật Đấu thầu đã quy định cụ thể hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư gồm Đấu thầu rộng rãi Điều 20, Đấu thầu hạn chế Điều 21, Chỉ định thầu Điều 22, Chào hàng cạnh tranh Điều 23, Mua sắm trực tiếp Điều 24, Tự thực hiện Điều 25, Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt Điều 26, Tham gia thực hiện của cộng đồng Điều 27.Do vậy, liên quan đến việc đấu thầu trong đó có đấu thầu kiểm toán độc lập, đề nghị ông Quý căn cứ vào quy định của pháp luật về đấu thầu để thực Tài chính có ý kiến trả lời để ông Quý biết và thực hiện theo đúng quy Mục tiêu Đưa ra ý kiến về việc liệu quá trình thực hiện dự án có tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành có được lập phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành trên các khía cạnh trọng yếu hay không. Phương pháp thực hiện Thành lập một nhóm chuyên gia Kiểm toán xây dựng cơ bản với nhiều kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình để thực hiện kiểm toán trên cơ sở hồ sơ quyết toán công trình. Phương pháp áp dụng kiểm toán quyết toán xây dựng cơ bản sẽ được xây dựng phù hợp các quy định hiện hành của Việt Nam về quản lý xây dựng cơ bản. Tiến hành kiểm toán từ tổng hợp đến chi tiết thông qua kiểm tra tại văn phòng khách hàng và khảo sát thực tế công trình khi cần thiết. Đánh giá và điều chỉnh sẽ được thực hiện ở cấp độ tổng hợp tại văn phòng khách hàng. Việc kiểm toán được thực hiện và báo cáo kết quả với cán bộ chuyên trách. Làm việc với các cán bộ phụ trách để tiếp cận với tất cả các tài liệu pháp lý, chứng từ giao dịch và bất kỳ nguồn thông tin nào có liên quan cần thiết. Thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp tùy theo tình hình cụ thể của dự án. Áp dụng các thử nghiệm và thủ tục kiểm toán cần thiết khác trong từng trường hợp cụ thể. Quy trình thực hiện Chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán dự án Thu thập và tổng hợp thông tin dự án Thực hiện kiểm toán dự án Chuẩn bị và phát hành Báo cáo Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của dự án Các công việc sau kiểm toán Bước 1 – Quy trình quản lý chất lượng Nội dung kiểm soát chất lượng Quá trình kiểm toán sẽ được thực hiện tuân thủ chặt chẽ theo quy trình quản lý chất lượng và quản trị rủi ro, bao gồm các nội dung cơ bản sau Thu thập thông tin, đánh giá khách hàng; Lập kế hoạch kiểm toán; Thực hiện kiểm toán và thu thập tài liệu; Giám sát và đánh giá quá trình thực hiện; Tư vấn; Đạo đức nghề nghiệp và tính độc lập; Kết thúc kiểm toán, phát hành báo cáo; Giám sát và kiểm tra hệ thống sau kiểm toán. Đội ngũ nhân sự tham gia được lựa chọn đảm bảo kiến thức và năng lực phù hợp với công việc kiểm toán quyết toán vốn dự án hoàn thành. Dự kiến kế hoạch công tác Công việc kiểm toán dự án sẽ được thực hiện kết hợp giữa hai hình thức song song và cuốn chiếu tùy thuộc vào khối lượng, số lượng các hạng mục, gói thầu của dự án được quyết toán A-B, tiến độ cung cấp hồ sơ. Thời gian thực hiện Từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng. Kế hoạch công việc tổng thể Khảo sát tình hình chung của dự án, các báo cáo nghiên cứu, hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ hoàn công và các tài liệu liên quan khác. Thực hiện các công việc chuẩn bị. Lập chương trình chi tiết, các bước điều tra, công việc phải tiến hành, các hồ sơ cần thu thập, các bằng chứng cần lưu giữ, các văn bản cần thống nhất và thông qua. Lập kế hoạch tổng thể kiểm toán báo cáo đến bên mời thầu, sau khi được bên mời thầu chấp thuận kế hoạch tổng thể tiến hành các bước tiếp theo. Lập kế hoạch chi tiết nhân sự và thời gian tiến hành, tiến độ và thời gian hoàn thành. Điều tra, thu thập và tổng hợp thông tin, kiểm toán cho từng hạng mục công trình của dự án, thống nhất các ý kiến. Kiểm tra các hồ sơ pháp lý cơ sở của các dự toán chi tiết Hồ sơ dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế kỹ thuật, các khối lượng phát sinh, các hồ sơ hoàn công, thanh quyết toán. Thực hiện công việc kiểm toán. Thảo luận với khách hàng, các cơ quan liên quan tới Báo cáo quyết toán. Chuẩn bị và phát hành Báo cáo kiểm toán. Bước 2 – Triển khai, thực hiện công việc Triển khai theo từng giai đoạn công việc Ngay sau khi kế hoạch kiểm toán tổng thể được chấp thuận, ATAX sẽ tiến hành triển khai nhận hồ sơ và thực hiện kiểm toán các chi phí, gói thầu đã thực hiện như Tư vấn khảo sát lập dự án đầu tư; Tư vấn khảo sát thiết kế BVTC và dự toán, chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu... các chi phí đã xác định được giá trị quyết toán. Phát hành dự thảo báo cáo kiểm toán chi phí Thống nhất số liệu Phát hành báo cáo chi phí Các báo cáo này được lưu nhận số liệu và cập nhật vào báo cáo tổng hợp cuối cùng sau khi cuộc kiểm toán kết thúc. Khi dự án triển khai xong tiến hành giao nhận hồ sơ báo cáo quyết toán Trước khi thực hiện kiểm toán, ATAX sẽ yêu cầu khách hàng được kiểm toán cung cấp toàn bộ hồ sơ báo cáo quyết toán. Hồ sơ báo cáo quyết toán của dự án thực hiện theo qui định hiện hành, bao gồm Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán; Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành; Các văn bản pháp lý có liên quan đến dự án, công trình; Các hợp đồng kinh tế, các biên bản thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu, các cá nhân, đơn vị tham gia thực hiện dự án; Các biên bản nghiệm thu giai đoạn, biên bản nghiệm thu bộ phận hoàn thành, biên bản bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; Toàn bộ quyết toán khối lượng A-B, biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành các gói thầu trong dự án; Các hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến dự án Hồ sơ thiết kế, dự toán thiết kế, dự toán bổ sung, hồ sơ đấu thầu, hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công... Bước 3 – Kết thúc kiểm toán Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, Kiểm toán viên thực hiện các thủ tục sau Phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán; Lập Báo cáo Kiểm toán; Xử lý các công việc phát sinh sau khi phát hành Báo cáo Kiểm toán. Kết thúc cuộc kiểm toán nhà thầu sẽ nộp cho Chủ đầu tư các sản phẩm sau Báo cáo kiểm toán báo cáo quyết toán vốn dự án hoàn thành dự thảo, chính thức; Thư quản lý nếu có. Chuẩn mực kiểm toán số 1000 Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán sau đây gọi là “kiểm toán viên” khi thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước. Mời các bạn theo dõi nội dung chi tiết của chuẩn mực này dưới đây nhé! MỤC LỤC I/ QUY ĐỊNH CHUNG Phạm vi áp dụng Mục đích của kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành II/ NỘI DUNG CHUẨN MỰC Yêu cầu Trách nhiệm đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành Hợp đồng kiểm toán Đảm bảo chất lượng kiểm toán Trình tự, nội dung và yêu cầu kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán Kế hoạch kiểm toán tổng thể Chương trình kiểm toán Thực hiện kiểm toán Kết thúc kiểm toán Phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán III/ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG Phạm vi áp dụng chuẩn mực Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan hướng dẫn đoạn 06b Chuẩn mực này Hợp đồng kiểm toán hướng dẫn đoạn 11 Chuẩn mực này Lập kế hoạch kiểm toán Thực hiện kiểm toán Kết thúc kiểm toán Ý kiến kiểm toán Tài liệu, hồ sơ kiểm toán PHỤ LỤC 01 PHỤ LỤC 02 PHỤ LỤC 03 PHỤ LỤC 04 PHỤ LỤC 05 PHỤ LỤC 06 PHỤ LỤC 07 HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM SỐ 1000 KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH Ban hành kèm theo Thông tư số 67/2015/TT-BTC ngày 08 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính I/ QUY ĐỊNH CHUNG Phạm vi áp dụng 01. Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán sau đây gọi là “kiểm toán viên” khi thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước. Việc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn khác được vận dụng phù hợp các quy định và hướng dẫn tại Chuẩn mực kiểm toán này. Chuẩn mực này áp dụng cho kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, gồm dự án đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình, dự án quy hoạch và dự án đầu tư khác xem hướng dẫn tại đoạn A1 Chuẩn mực này. Mục đích của kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 02. Mục đích của kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và là cơ sở để người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xem xét phê duyệt báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, thông qua việc kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán đưa ra ý kiến, xét trên các khía cạnh trọng yếu, liệu quá trình thực hiện dự án có tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình quyết toán dự án tại thời điểm lập báo cáo, có phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành hay không. Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán 03. Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện một cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành là a Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu quá trình thực hiện dự án có tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, xét trên phương diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không. Từ đó giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu quá trình thực hiện dự án có tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành có được lập phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành trên các khía cạnh trọng yếu hay không; b Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và trao đổi thông tin theo quy định của Chuẩn mực này và các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có liên quan, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán viên. Trường hợp không thể đạt được sự đảm bảo hợp lý và ý kiến kiểm toán dạng ngoại trừ là chưa đủ để cung cấp thông tin cho người sử dụng báo cáo quyết toán dự án hoàn thành dự kiến thì kiểm toán viên phải từ chối đưa ra ý kiến hoặc rút khỏi cuộc kiểm toán theo pháp luật và các quy định có liên quan. 04. Kiểm toán viên, các thành viên tham gia cuộc kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán phải tuân thủ những quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này và các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có liên quan cũng như các quy định pháp luật về đầu tư, xây dựng trong quá trình thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Đơn vị được kiểm toán chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư và các bên sử dụng kết quả kiểm toán phải có những hiểu biết cần thiết về các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này và các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có liên quan để thực hiện trách nhiệm của mình và phối hợp công việc với doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên, cũng như khi xử lý các mối quan hệ liên quan đến thông tin đã được kiểm toán. Giải thích thuật ngữ 05. Trong Chuẩn mực này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau a Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Là báo cáo được chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư lập theo quy định của pháp luật về quyết toán dự án hoàn thành, phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính và các thông tin quan trọng khác trong quá trình đầu tư và thực hiện dự án; b Chủ đầu tư Là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư; c Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cơ quan quản lý Nhà nước hoặc các doanh nghiệp được phép phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo quy định của Nhà nước tại thời điểm phê duyệt quyết toán. Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán có thể là một cá nhân khi dự án hoàn thành thuộc sở hữu của cá nhân đó; d Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành Là toàn bộ các văn bản, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc đầu tư và quyết toán dự án, bao gồm báo cáo quyết toán dự án hoàn thành mà đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm chuẩn bị để phục vụ cho việc quyết toán dự án theo quy định của pháp luật về quyết toán dự án hoàn thành; e Kiểm toán viên Là những người thực hiện cuộc kiểm toán, gồm thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề, kỹ thuật viên và các thành viên khác trong nhóm kiểm toán. Trong Chuẩn mực này, hầu hết các trường hợp, khi sử dụng thuật ngữ “kiểm toán viên” đã bao gồm thuật ngữ “kỹ thuật viên” và “doanh nghiệp kiểm toán”. Khi cần nhấn mạnh trách nhiệm thì nói rõ “kiểm toán viên”, “kỹ thuật viên” hoặc “doanh nghiệp kiểm toán”; f Kỹ thuật viên Là các cá nhân làm việc cho doanh nghiệp kiểm toán, có kỹ năng, kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn về kinh tế, kỹ thuật xây dựng... có thể hỗ trợ kiểm toán viên trong việc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; g Hồ sơ kiểm toán Là tập hợp các tài liệu kiểm toán do kiểm toán viên lập, thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ theo trật tự nhất định theo hướng dẫn của Chuẩn mực này làm bằng chứng cho một cuộc kiểm toán cụ thể. Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy, trên phim ảnh, trên phương tiện tin học hay bất kỳ phương tiện lưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành; h Kế hoạch kiểm toán Là tài liệu xác định các thông tin về khách hàng, phạm vi, nội dung công việc, thời gian thực hiện và phương pháp tiếp cận kiểm toán để đạt được mục tiêu của cuộc kiểm toán; i Chương trình kiểm toán Là tài liệu chi tiết về mục tiêu và các thủ tục cần thực hiện đối với từng phần hành kiểm toán do kiểm toán viên lập; j Bằng chứng kiểm toán Là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu, thông tin này, kiểm toán viên đưa ra kết luận và từ đó hình thành ý kiến kiểm toán. II/ NỘI DUNG CHUẨN MỰC Yêu cầu 06. Các yêu cầu đối với một cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, gồm a Kiểm toán viên phải tuân thủ pháp luật của Nhà nước; b Kiểm toán viên phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, bao gồm cả tính độc lập có liên quan đến kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành xem hướng dẫn tại đoạn A2-A3 Chuẩn mực này; c Kiểm toán viên phải lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán với thái độ hoài nghi nghề nghiệp để nhận biết các trường hợp có thể dẫn đến việc thực hiện các quy định về quản lý đầu tư trong quá trình thực hiện dự án và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành có sai sót trọng yếu; d Kiểm toán viên phải thực hiện các xét đoán chuyên môn trong suốt quá trình lập kế hoạch kiểm toán và tiến hành cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; e Nhằm đạt được sự đảm bảo hợp lý, kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm giảm rủi ro kiểm toán xuống một mức thấp có thể chấp nhận được, từ đó cho phép kiểm toán viên đưa ra kết luận phù hợp làm cơ sở cho việc hình thành ý kiến kiểm toán; f Kiểm toán viên phải tuân thủ Chuẩn mực này và các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có liên quan đến cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Một chuẩn mực được xác định là có liên quan đến cuộc kiểm toán khi chuẩn mực đó đang có hiệu lực và cuộc kiểm toán có các tình huống đã được quy định và hướng dẫn trong chuẩn mực. 07. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải vận dụng phù hợp các quy định và hướng dẫn tại các đoạn 14-18 của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 - Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam trong việc thực hiện các yêu cầu đối với một cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Trách nhiệm đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành 08. Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán chịu trách nhiệm đối với a Việc tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư trong quá trình thực hiện dự án; b Việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; c Kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn; d Việc cung cấp cho kiểm toán viên i Quyền tiếp cận với tất cả các tài liệu, thông tin mà Ban Giám đốc nhận thấy có liên quan đến quá trình lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành như hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành, chứng từ kế toán, sổ kế toán và các tài liệu khác; ii Các tài liệu, thông tin bổ sung mà kiểm toán viên yêu cầu Ban Giám đốc cung cấp hoặc giải trình để phục vụ cho mục đích của cuộc kiểm toán, kể cả các biên bản kiểm tra, thanh tra, kiểm toán Nhà nước nếu có. Ban Giám đốc phải chịu trách nhiệm về tính pháp lý, trung thực, chính xác, kịp thời đối với các hồ sơ, tài liệu đã cung cấp; iii Quyền tiếp cận không hạn chế đối với nhân sự của đơn vị được kiểm toán mà kiểm toán viên xác định là cần thiết để thu thập bằng chứng kiểm toán. 09. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán chịu trách nhiệm kiểm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành trên cơ sở hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành do đơn vị được kiểm toán cung cấp và đưa ra ý kiến của mình về việc tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư trong quá trình thực hiện dự án và về tính trung thực, hợp lý của báo cáo quyết toán dự án hoàn thành dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. 10. Việc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành không làm giảm nhẹ trách nhiệm của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Hợp đồng kiểm toán 11. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải vận dụng phù hợp các quy định của pháp luật về hợp đồng, các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 - Hợp đồng kiểm toán trong việc thỏa thuận và thực hiện hợp đồng kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, dưới đây là một số nội dung chủ yếu xem hướng dẫn tại đoạn A4-A5 Chuẩn mực này a Hợp đồng kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải được giao kết bằng văn bản giữa doanh nghiệp kiểm toán với khách hàng đơn vị được kiểm toán trước khi thực hiện kiểm toán; b Hợp đồng kiểm toán có thể giao kết trước khi dự án hoàn thành; c Hợp đồng kiểm toán phải xác định rõ nội dung và phạm vi công việc, quyền và trách nhiệm của các bên, tiến độ thực hiện, báo cáo kiểm toán, phí dịch vụ và điều khoản thanh toán. Đảm bảo chất lượng kiểm toán 12. Kiểm toán viên tham gia cuộc kiểm toán phải nắm vững mục tiêu và các yêu cầu của việc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, phải thực hiện quá trình kiểm toán theo đúng trình tự, nội dung các bước kiểm toán và đưa ra ý kiến về việc tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư trong quá trình thực hiện dự án và tính trung thực, hợp lý của báo cáo quyết toán dự án hoàn thành trên cơ sở quy định của Nhà nước, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành và các yêu cầu, thủ tục cơ bản quy định tại Chuẩn mực này. 13. Chất lượng một cuộc kiểm toán phụ thuộc vào chất lượng kiểm toán viên, quy trình kiểm toán và kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán, cụ thể như sau a Kiểm toán viên phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan đến kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, trong đó phải đảm bảo các nguyên tắc đạo đức cơ bản là tính chính trực, tính khách quan bao gồm tính độc lập, năng lực chuyên môn và tính thận trọng, tính bảo mật và tư cách nghề nghiệp; b Kiểm toán viên phải được giao việc phù hợp với năng lực chuyên môn, phải được hướng dẫn đầy đủ và giám sát từng bước công việc theo đúng quy trình kiểm toán; c Trong quá trình kiểm toán, khi thấy công việc được giao vượt quá khả năng chuyên môn của mình thì kiểm toán viên phải báo cáo với thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán để xem xét có cần phải tham khảo ý kiến của chuyên gia hay không. Trình tự, nội dung và yêu cầu kiểm toán 14. Khi thực hiện một cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải thực hiện các công việc kiểm toán theo trình tự gồm 3 bước sau a Lập kế hoạch kiểm toán; b Thực hiện kiểm toán; c Kết thúc kiểm toán. Lập kế hoạch kiểm toán 15. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải vận dụng phù hợp các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 - Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính và các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có liên quan khi lập kế hoạch kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Các đoạn từ 16 đến 25 Chuẩn mực này quy định một số nội dung chủ yếu về lập kế hoạch kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. 16. Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho tất cả các cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và phù hợp với từng cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. 17. Mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểm toán a Trợ giúp kiểm toán viên tập trung đúng mức vào các phần hành quan trọng của cuộc kiểm toán; xác định và giải quyết các vấn đề có thể xảy ra một cách kịp thời; tổ chức và quản lý cuộc kiểm toán một cách thích hợp nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành hiệu quả; b Hỗ trợ trong việc lựa chọn thành viên nhóm kiểm toán có năng lực chuyên môn và khả năng phù hợp để xử lý các rủi ro dự kiến; phân công công việc phù hợp cho từng thành viên; c Tạo điều kiện cho việc chỉ đạo, giám sát nhóm kiểm toán và soát xét công việc của nhóm. 18. Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán và các thành viên chính trong nhóm kiểm toán phải tham gia vào quá trình lập kế hoạch kiểm toán, bao gồm việc lập và thảo luận với các thành viên khác trong nhóm kiểm toán về kế hoạch kiểm toán. 19. Kế hoạch kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành gồm 2 bộ phận a Kế hoạch kiểm toán tổng thể; b Chương trình kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán tổng thể 20. Kế hoạch kiểm toán tổng thể mô tả phạm vi và cách thức tiến hành cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải đầy đủ, chi tiết, làm cơ sở để lập chương trình kiểm toán. Hình thức và quy mô của kế hoạch kiểm toán tổng thể tùy thuộc vào yêu cầu của hợp đồng kiểm toán, quy mô của dự án, tính chất phức tạp của công việc kiểm toán. 21. Những vấn đề chủ yếu mà kiểm toán viên phải xem xét và trình bày trong kế hoạch kiểm toán tổng thể gồm xem hướng dẫn tại đoạn A6-A7 Chuẩn mực này a Thông tin về dự án và đơn vị được kiểm toán; b Xác định rủi ro và mức trọng yếu; c Nhân sự và thời gian kiểm toán. Mẫu Kế hoạch kiểm toán tổng thể hướng dẫn tại Phụ lục 02 Chuẩn mực này Chương trình kiểm toán 22. Chương trình kiểm toán phải xác định nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán cần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng thể xem hướng dẫn tại đoạn A8 Chuẩn mực này. 23. Chương trình kiểm toán của mỗi doanh nghiệp kiểm toán do kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán lập và thực hiện, có thể khác nhau giữa các doanh nghiệp kiểm toán và khác nhau cho từng cuộc kiểm toán nhưng phải đảm bảo mục tiêu kiểm toán, thực hiện đúng kế hoạch kiểm toán tổng thể và đảm bảo hiệu quả của cuộc kiểm toán. Thay đổi kế hoạch kiểm toán 24. Trong quá trình thực hiện cuộc kiểm toán, khi xảy ra các sự kiện ngoài dự kiến, hoặc trường hợp thông tin hoặc bằng chứng kiểm toán thu thập được trong quá trình kiểm toán có sự khác biệt lớn so với thông tin sử dụng để lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải cập nhật và điều chỉnh kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán. 25. Sau khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải lập “Kế hoạch làm việc” kèm theo danh mục tài liệu cần cung cấp cho kiểm toán viên và gửi cho đơn vị được kiểm toán xem hướng dẫn tại đoạn A9 của Chuẩn mực này. Mẫu Danh mục tài liệu cần cung cấp hướng dẫn tại Phụ lục 04 Chuẩn mực này Thực hiện kiểm toán Giao nhận tài liệu, hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành 26. Việc thu thập bằng chứng kiểm toán phụ thuộc phần lớn vào hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành do đơn vị được kiểm toán cung cấp. Trước khi thực hiện cuộc kiểm toán, kiểm toán viên và đơn vị được kiểm toán phải thực hiện giao nhận tài liệu, hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại đoạn 73 Chuẩn mực này. Nội dung kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 27. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên phải thực hiện kiểm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo các quy định của pháp luật về quyết toán dự án hoàn thành, trên cơ sở vận dụng các quy định và hướng dẫn của các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có liên quan phù hợp với từng cuộc kiểm toán, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây a Kiểm tra hồ sơ pháp lý; b Kiểm tra nguồn vốn đầu tư; c Kiểm tra chi phí đầu tư; d Kiểm tra chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư; e Kiểm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư; f Kiểm tra các khoản công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng; g Kiểm tra việc chấp hành của Chủ đầu tư đối với ý kiến kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước nếu có. Kiểm tra hồ sơ pháp lý xem hướng dẫn tại đoạn A10 Chuẩn mực này 28. Kiểm toán viên phải thực hiện kiểm tra nội dung, đối chiếu danh mục, trình tự thực hiện các văn bản pháp lý của dự án so với các quy định của pháp luật có liên quan nhằm đưa ra các ý kiến về a Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng; b Việc chấp hành trình tự, thủ tục lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về lựa chọn nhà thầu; c Sự phù hợp của việc thương thảo và ký kết các hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu so với các quy định của pháp luật về hợp đồng và quyết định trúng thầu của cấp có thẩm quyền. Kiểm tra nguồn vốn đầu tư xem hướng dẫn tại đoạn A11 - A14 Chuẩn mực này 29. Kiểm toán viên phải thực hiện kiểm tra và đưa ra ý kiến về tổng số và chi tiết nguồn vốn đầu tư đã thực hiện so với tổng mức đầu tư được duyệt theo từng nguồn vốn. Kiểm tra chi phí đầu tư 30. Kiểm toán viên phải thực hiện kiểm tra và đưa ra ý kiến về a Tổng số chi phí đầu tư thực hiện; b Chi tiết chi phí đầu tư thực hiện theo từng loại phù hợp với quy định và hướng dẫn về phân loại chi phí theo quy định của pháp luật về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trong từng thời gian phù hợp. 31. Chi phí đầu tư thực hiện đề nghị quyết toán phải trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán, tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, phù hợp với hợp đồng đã ký kết và các quy định của pháp luật có liên quan. Đối với chi phí đầu tư thực hiện đề nghị quyết toán ngoài phạm vi dự án, thiết kế, dự toán, tổng mức đầu tư được duyệt thì phải ghi rõ, như nội dung, nguyên nhân, tổng giá trị phát sinh trong báo cáo kiểm toán. 32. Giá trị quyết toán các hợp đồng phải được xác định phù hợp với từng hình thức giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể của hợp đồng, phù hợp với hồ sơ quản lý chất lượng của hợp đồng hoặc hạng mục công trình đó xem hướng dẫn tại đoạn A15 - A16 Chuẩn mực này. 33. Trường hợp có sự nghi ngờ về tính xác thực của thông tin thể hiện trên hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành, kiểm toán viên có thể thực hiện kiểm tra hiện trường, đo đạc, chụp ảnh hiện trạng... nhằm cung cấp bổ sung các bằng chứng về tính hiện hữu của dự án và/hoặc tính chính xác của thông tin thể hiện trên hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành. Kiểm tra chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư 34. Kiểm tra nội dung, căn cứ xác định và giá trị chi phí đầu tư đề nghị không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư đối với các khoản xem hướng dẫn tại đoạn A17 - A18 Chuẩn mực này a Chi phí đầu tư thiệt hại do thiên tai, địch họa và các nguyên nhân bất khả kháng khác không thuộc phạm vi bảo hiểm; b Chi phí đầu tư cho khối lượng công việc được hủy bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Kiểm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư 35. Kiểm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư theo nhóm, loại tài sản tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn theo chi phí thực tế, bao gồm các nội dung Danh mục tài sản, số lượng, nguyên giá đơn giá, tổng nguyên giá tổng giá trị xem hướng dẫn tại đoạn A19 - A20 Chuẩn mực này. Kiểm tra các khoản công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng 36. Kiểm tra, xác định nợ phải thu, nợ phải trả đối với từng tổ chức, cá nhân có liên quan trên cơ sở tổng số tiền phải thanh toán, đã thanh toán và còn phải thanh toán cho từng tổ chức, cá nhân theo từng hợp đồng, hạng mục, khoản mục chi phí xem hướng dẫn tại đoạn A21 Chuẩn mực này. 37. Kiểm tra, xác định số lượng, giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng sau đầu tư căn cứ vào số thực tế mua sắm, tiếp nhận và sử dụng vật tư, thiết bị của dự án 38. Kiểm tra, xác định số lượng, giá trị còn lại của tài sản dành cho hoạt động quản lý dự án tính đến ngày lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành trên cơ sở số lượng, giá trị và thời gian đã sử dụng tài sản hoặc trên cơ sở biên bản kiểm kê, đánh giá tài sản dành cho hoạt động quản lý dự án. Kiểm tra việc chấp hành của Chủ đầu tư đối với ý kiến kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước nếu có. 39. Kiểm toán viên phải thu thập các văn bản kết luận của cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước nếu có có liên quan đến quá trình thực hiện dự án, Báo cáo của Chủ đầu tư về việc chấp hành các ý kiến kết luận này cho đến ngày lập báo cáo kiểm toán. 40. Kiểm toán viên phải có nhận xét về việc chấp hành của Chủ đầu tư đối với ý kiến kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước nếu có có liên quan đến việc tuân thủ trình tự, thủ tục đầu tư và giá trị quyết toán dự án. Kết thúc kiểm toán 41. Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục sau a Phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán; b Lập và phát hành báo cáo kiểm toán; c Xử lý các công việc phát sinh sau ngày lập báo cáo kiểm toán. Phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán Thủ tục phân tích 42. Thủ tục phân tích được thực hiện trong suốt quá trình kiểm toán và tập trung hơn khi phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán trước khi đưa ra kết luận kiểm toán xem hướng dẫn tại đoạn A22 Chuẩn mực này. 43. Thủ tục phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán giúp kiểm toán viên có thêm cơ sở đánh giá lại những kết luận có được trong suốt quá trình kiểm toán nhằm đưa ra ý kiến về việc tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư trong quá trình thực hiện dự án và tính trung thực và hợp lý của báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. 44. Trường hợp khi phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán phát hiện những chênh lệch trọng yếu hoặc mối liên hệ mâu thuẫn thì kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục kiểm tra bổ sung để thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp cho kết luận kiểm toán. Soát xét tổng thể kết quả kiểm toán 45. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải soát xét và đánh giá tổng thể những kết luận rút ra từ các bằng chứng kiểm toán thu thập được và sử dụng các kết luận này để đưa ra ý kiến kiểm toán về việc tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư trong quá trình thực hiện dự án và tính trung thực, hợp lý của báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. 46. Ý kiến của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải xác định, xét trên các khía cạnh trọng yếu, liệu quá trình thực hiện dự án có tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư và báo cáo quyết toán của dự án có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình quyết toán dự án tại thời điểm lập báo cáo, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành hay không. Xem xét, tổng hợp kết quả và ý kiến kiểm toán từ các báo cáo kiểm toán của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khác nếu có 47. Đối với dự án đã được kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khác kiểm toán từng phần, kiểm toán viên thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải tổng hợp kết quả và ý kiến kiểm toán từ các báo cáo kiểm toán từng phần. Trong báo cáo kiểm toán của mình, kiểm toán viên cần nêu rõ việc sử dụng các báo cáo kiểm toán từng phần và phạm vi trách nhiệm của các kiểm toán viên khác. 48. Trường hợp các báo cáo kiểm toán từng phần chưa đầy đủ, chưa rõ ràng hoặc theo yêu cầu của đơn vị được kiểm toán, kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán có thể đề nghị kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán có liên quan làm rõ hoặc có thể đề xuất với đơn vị được kiểm toán về việc thực hiện kiểm toán bổ sung hoặc kiểm toán lại các nội dung cần thiết. Lập báo cáo kiểm toán và thư quản lý 49. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải vận dụng phù hợp các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700 - Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 705 - Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 706 - Đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” và “Vấn đề khác” trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính trong việc lập báo cáo kiểm toán về báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Kiểm toán viên phải trao đổi bằng văn bản một cách kịp thời ví dụ dưới hình thức thư đề nghị, thư quản lý với Chủ đầu tư về những khiếm khuyết nghiêm trọng trong kiểm soát nội bộ được phát hiện trong quá trình kiểm toán. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải vận dụng phù hợp các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 265 - Trao đổi về những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ với Ban quản trị và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán trong việc trao đổi với Chủ đầu tư về những khiếm khuyết nghiêm trọng trong kiểm soát nội bộ. Các đoạn từ 50 đến 65 Chuẩn mực này quy định một số nội dung chủ yếu về lập báo cáo kiểm toán và thư quản lý. 50. Báo cáo kiểm toán phải được lập bằng văn bản, gồm các nội dung chính a Tên và địa chỉ doanh nghiệp kiểm toán; b Số hiệu và tiêu đề báo cáo kiểm toán Báo cáo kiểm toán phải ghi rõ số hiệu phát hành báo cáo kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán hoặc chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán số đăng ký chính thức trong hệ thống văn bản của doanh nghiệp hoặc chi nhánh. Báo cáo kiểm toán phải có tiêu đề là “Báo cáo kiểm toán độc lập”; c Người nhận báo cáo kiểm toán Báo cáo kiểm toán phải ghi rõ người nhận báo cáo kiểm toán tùy theo từng cuộc kiểm toán; d Mở đầu của báo cáo kiểm toán, phải nêu rõ 1 Đối tượng của cuộc kiểm toán; 2 Tên đơn vị lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; 3 Ngày lập và số trang của báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đã được kiểm toán. e Trách nhiệm của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán theo quy định tại đoạn 08 Chuẩn mực này; f Trách nhiệm của kiểm toán viên theo quy định tại đoạn 09 Chuẩn mực này; g Căn cứ và phạm vi của cuộc kiểm toán 1 Căn cứ pháp lý và hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành xem hướng dẫn tại đoạn A23 Chuẩn mực này; 2 Phạm vi của cuộc kiểm toán gồm nội dung công việc và thủ tục kiểm toán mà kiểm toán viên đã thực hiện. h Kết quả kiểm toán 1 Khái quát chung về dự án; 2 Kết quả kiểm tra theo từng nội dung kiểm toán xem hướng dẫn tại đoạn A24 - A27 Chuẩn mực này. i Ý kiến của kiểm toán viên xem quy định tại đoạn 52 - 59 Chuẩn mực này; j Các kiến nghị nếu có của kiểm toán viên đối với đơn vị được kiểm toán chủ đầu tư và các bên liên quan đến việc quyết toán dự án hoàn thành; k Chữ ký, họ và tên của kiểm toán viên và đóng dấu xem quy định tại đoạn 60 Chuẩn mực này; l Ngày lập báo cáo kiểm toán xem quy định tại đoạn 61 Chuẩn mực này. Mẫu Báo cáo kiểm toán độc lập hướng dẫn tại Phụ lục số 05 Chuẩn mực này 51. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được kiểm toán do đơn vị được kiểm toán lập phải được đính kèm với báo cáo kiểm toán độc lập. Ý kiến kiểm toán 52. Kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến kiểm toán, xét trên các khía cạnh trọng yếu, liệu quá trình thực hiện dự án có tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình quyết toán dự án tại thời điểm lập báo cáo, có phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành hay không. 53. Căn cứ vào tình hình và kết quả kiểm toán, kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán đưa ra một trong các dạng ý kiến trong báo cáo kiểm toán như sau a Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần; b Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần. Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần 54. Kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần khi kiểm toán viên kết luận rằng, xét trên các khía cạnh trọng yếu xem hướng dẫn tại đoạn A28 - A30 Chuẩn mực này a Quá trình thực hiện dự án đã tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư; b Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành do đơn vị được kiểm toán lập đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình quyết toán dự án tại thời điểm lập báo cáo quyết toán, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần xem hướng dẫn tại đoạn A31- A33 Chuẩn mực này 55. Kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần trong báo cáo kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 705 khi kiểm toán viên kết luận rằng, xét trên các khía cạnh trọng yếu a Quá trình thực hiện dự án chưa tuân thủ theo quy định về quản lý đầu tư và/hoặc báo cáo quyết toán dự án hoàn thành do đơn vị được kiểm toán lập vẫn còn sai sót trọng yếu; Trường hợp đơn vị được kiểm toán có những hành vi không tuân thủ pháp luật về quản lý đầu tư trong quá trình thực hiện dự án hoặc các hành vi không tuân thủ pháp luật liên quan đến quá trình lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành có thể gây ra sai sót trọng yếu trong báo cáo quyết toán dự án hoàn thành thì báo cáo kiểm toán phải nêu rõ các hành vi không tuân thủ này. b Kiểm toán viên không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để đưa ra kết luận rằng liệu quá trình thực hiện dự án có tuân thủ theo quy định về quản lý đầu tư hay không và/hoặc báo cáo quyết toán dự án hoàn thành do đơn vị được kiểm toán lập có còn sai sót trọng yếu hay không. 56. Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần có 3 dạng ý kiến sau a Ý kiến kiểm toán ngoại trừ; b Từ chối đưa ra ý kiến; c Ý kiến kiểm toán trái ngược. Khi kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, ngoài những yếu tố cụ thể phải trình bày theo quy định của Chuẩn mực này, kiểm toán viên phải trình bày trong báo cáo kiểm toán một đoạn mô tả về vấn đề dẫn đến việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần. Kiểm toán viên phải đặt đoạn này ngay trước đoạn ý kiến kiểm toán trong báo cáo kiểm toán và phải sử dụng tiêu đề là “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, “Cơ sở của ý kiến kiểm toán trái ngược” hoặc “Cơ sở của việc từ chối đưa ra ý kiến” một cách thích hợp. Đoạn này cũng phải mô tả và định lượng ảnh hưởng về mặt tài chính của vấn đề đó đến báo cáo quyết toán dự án hoàn thành trừ khi điều đó là không thể thực hiện được. Nếu không thể định lượng được ảnh hưởng về mặt tài chính của vấn đề đó, kiểm toán viên phải trình bày điều này trong đoạn cơ sở của ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần. Ý kiến kiểm toán ngoại trừ 57. Kiểm toán viên trình bày “Ý kiến kiểm toán ngoại trừ” khi a Dựa trên các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, kiểm toán viên kết luận là quá trình thực hiện dự án chưa tuân thủ theo quy định về quản lý đầu tư và/hoặc các sai sót, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. b Kiểm toán viên không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra kết luận rằng liệu quá trình thực hiện dự án có tuân thủ theo quy định về quản lý đầu tư hay không và/hoặc làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, nhưng kiểm toán viên kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện nếu có có thể là trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Từ chối đưa ra ý kiến 58. Kiểm toán viên phải từ chối đưa ra ý kiến khi kiểm toán viên không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra kết luận rằng liệu quá trình thực hiện dự án có tuân thủ theo quy định về quản lý đầu tư hay không và/hoặc làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và kiểm toán viên kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có là trọng yếu và lan tỏa đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Ý kiến kiểm toán trái ngược 59. Kiểm toán viên phải trình bày “Ý kiến kiểm toán trái ngược” khi dựa trên các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, kiểm toán viên kết luận là quá trình thực hiện dự án chưa tuân thủ theo quy định về quản lý đầu tư và/hoặc các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu và lan tỏa đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Chữ ký, họ và tên của kiểm toán viên và đóng dấu 60. Báo cáo kiểm toán phải có 2 chữ ký của 2 kiểm toán viên hành nghề, dưới mỗi chữ ký phải ghi rõ họ và tên, số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán. Chữ ký thứ nhất trên báo cáo kiểm toán là của kiểm toán viên hành nghề được giao phụ trách cuộc kiểm toán và chữ ký thứ hai là của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán hoặc người được ủy quyền bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật. Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật được ký báo cáo kiểm toán phải là thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán. Kiểm toán viên hành nghề được giao phụ trách cuộc kiểm toán chịu trách nhiệm ký tên trên báo cáo kiểm toán là người có vai trò quan trọng ngay sau thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán, chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc chỉ đạo, thực hiện, giám sát, soát xét công việc của nhóm kiểm toán. Doanh nghiệp kiểm toán quy định cụ thể trách nhiệm, nghĩa vụ của kiểm toán viên hành nghề được giao phụ trách cuộc kiểm toán. Trên chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán hoặc người được ủy quyền phải đóng dấu của doanh nghiệp kiểm toán hoặc chi nhánh chịu trách nhiệm phát hành báo cáo kiểm toán. Giữa các trang của báo cáo kiểm toán và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đã được kiểm toán phải đóng dấu giáp lai bằng dấu của doanh nghiệp kiểm toán hoặc chi nhánh. Ngày lập báo cáo kiểm toán 61. Là ngày được kiểm toán viên lựa chọn để ký báo cáo và ghi rõ trên báo cáo kiểm toán về báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Ngày lập báo cáo kiểm toán không được trước ngày lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và không được trước ngày mà kiểm toán viên thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Do các thủ tục hành chính, có thể có khoảng cách thời gian giữa ngày lập báo cáo kiểm toán và ngày báo cáo kiểm toán được phát hành cho đơn vị. Những sự việc mà kiểm toán viên biết được sau ngày lập báo cáo kiểm toán 62. Sau ngày lập báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên không bắt buộc phải thực hiện bất kỳ thủ tục kiểm toán nào đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đó. Tuy nhiên, nếu sau ngày lập báo cáo kiểm toán đến trước ngày cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và trong thời hạn thẩm tra phê duyệt quyết toán theo quy định của Nhà nước, kiểm toán viên biết được sự việc mà nếu sự việc đó được biết đến tại ngày lập báo cáo kiểm toán thì có thể làm cho kiểm toán viên phải sửa đổi báo cáo kiểm toán, thì kiểm toán viên phải a Thảo luận vấn đề này với Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán; b Quyết định xem có cần sửa đổi báo cáo quyết toán dự án hoàn thành hay không; c Phỏng vấn xem Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán dự định xử lý vấn đề này trên báo cáo quyết toán dự án hoàn thành như thế nào, trong trường hợp cần sửa đổi báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; d Quyết định xem có cần sửa đổi báo cáo kiểm toán hay không. 63. Nếu Ban Giám đốc đơn vị sửa đổi báo cáo quyết toán dự án hoàn thành như đã đề cập ở đoạn 62 Chuẩn mực này, kiểm toán viên phải a Thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết phù hợp với việc sửa đổi; b Phát hành báo cáo kiểm toán mới về báo cáo quyết toán dự án hoàn thành sửa đổi và thông báo đến cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán về việc sửa đổi này; c Mở rộng các thủ tục kiểm toán trên cơ sở vận dụng phù hợp các quy định tại đoạn 06 và 07 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 560 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán đến ngày lập báo cáo kiểm toán mới và đề ngày lập báo cáo kiểm toán mới không được trước ngày lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành sửa đổi. 64. Kiểm toán viên phải đưa vào báo cáo kiểm toán sửa đổi đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” hoặc đoạn “Vấn đề khác” đề cập đến phần thuyết minh báo cáo quyết toán dự án hoàn thành mà thuyết minh đó giải thích rõ lý do phải sửa đổi báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và báo cáo kiểm toán đã phát hành trước đây xem Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 706. 65. Việc sửa đổi báo cáo kiểm toán chỉ được thực hiện trong thời gian từ sau ngày lập báo cáo kiểm toán đến trước ngày cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và trong thời hạn thẩm tra phê duyệt quyết toán theo quy định của Nhà nước. Tài liệu, hồ sơ kiểm toán Thu thập bằng chứng kiểm toán xem hướng dẫn tại đoạn A34 - A36 Chuẩn mực này 66. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải vận dụng phù hợp các quy định và hướng dẫn của các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 - Bằng chứng kiểm toán, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 501 - Bằng chứng kiểm toán đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 505 - Thông tin xác nhận từ bên ngoài và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530 - Lấy mẫu kiểm toán trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán trong quá trình thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Các đoạn từ 67 đến 69 Chuẩn mực này quy định một số nội dung chủ yếu về bằng chứng kiểm toán. 67. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến của mình về báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Khi thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán, kiểm toán viên phải xem xét tính phù hợp và độ tin cậy của tài liệu, thông tin do đơn vị được kiểm toán cung cấp hoặc thu thập được từ bên ngoài đơn vị được kiểm toán hoặc do nhóm kiểm toán kiểm tra, tính toán được sử dụng làm bằng chứng kiểm toán. Kiểm toán viên phải có thái độ hoài nghi nghề nghiệp về độ tin cậy của tài liệu, thông tin được sử dụng làm bằng chứng kiểm toán. 68. Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa các bằng chứng thu được từ các nguồn khác nhau, kiểm toán viên phải xác định những thủ tục kiểm tra bổ sung cần thiết để giải quyết mâu thuẫn đó và đưa ra kết luận chính thức. Khi không thu thập được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp cho một thông tin trọng yếu, kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần. 69. Trong quá trình thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên được sử dụng công việc của các chuyên gia là cá nhân hoặc tổ chức có kinh nghiệm chuyên môn trong các lĩnh vực riêng biệt để thực hiện một số nội dung công việc kiểm toán. Khi sử dụng công việc của chuyên gia, kiểm toán viên phải đánh giá năng lực, khả năng và tính khách quan của chuyên gia đó, đánh giá tính thích hợp của công việc do chuyên gia thực hiện nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp được sử dụng làm cơ sở cho ý kiến của kiểm toán viên. Việc sử dụng công việc của chuyên gia không làm giảm trách nhiệm của kiểm toán viên đối với ý kiến kiểm toán. Trường hợp này kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải tham khảo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 620 - Sử dụng công việc của chuyên gia. Thu thập giải trình bằng văn bản 70. Trong quá trình kiểm toán và sau khi gửi dự thảo báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên phải cùng với đơn vị được kiểm toán và các bên có liên quan trao đổi về các nội dung đã thống nhất, các nội dung chưa thống nhất hoặc nội dung có vấn đề phải gửi văn bản xin ý kiến hướng dẫn của cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan. Đơn vị được kiểm toán và các bên có liên quan có thể có giải trình bằng văn bản làm bằng chứng cho ý kiến kiểm toán của kiểm toán viên. 71. Kiểm toán viên phải thu thập bằng chứng về việc đơn vị được kiểm toán thừa nhận trách nhiệm của mình trong việc tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư trong quá trình thực hiện dự án và việc lập, trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành trung thực và hợp lý, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và trách nhiệm trong việc cung cấp đầy đủ hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành và các tài liệu có liên quan theo quy định. 72. Kiểm toán viên thu thập bằng chứng nêu trên trong các biên bản họp với đơn vị được kiểm toán liên quan đến vấn đề này hoặc yêu cầu người đứng đầu đơn vị chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư cung cấp “Bản cam kết của chủ đầu tư”. Trường hợp này, kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải vận dụng Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 580 - Giải trình bằng văn bản. Bản cam kết của chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư được lưu vào hồ sơ kiểm toán làm bằng chứng kiểm toán. Mẫu Bản cam kết của chủ đầu tư hướng dẫn tại Phụ lục số 07 Chuẩn mực này Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành 73. Đơn vị được kiểm toán phải chuẩn bị hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành theo các quy định của Nhà nước về quyết toán dự án hoàn thành trong từng thời kỳ xem hướng dẫn tại đoạn A37 Chuẩn mực này. Đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm cung cấp hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành cho kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán để thực hiện kiểm toán. Hồ sơ kiểm toán 74. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải vận dụng phù hợp các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 230 - Tài liệu, hồ sơ kiểm toán và các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có liên quan khi lập và lưu trữ hồ sơ kiểm toán. Các đoạn từ 75 đến 77 Chuẩn mực này quy định một số nội dung chủ yếu về hồ sơ kiểm toán. 75. Hồ sơ kiểm toán phải được lập cho các cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B theo quy định. Các dự án nhóm C vận dụng các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này để lập hồ sơ kiểm toán cho phù hợp. 76. Kiểm toán viên phải thu thập và lưu trong hồ sơ kiểm toán tất cả tài liệu, thông tin cần thiết liên quan đến cuộc kiểm toán đủ để làm cơ sở cho việc hình thành ý kiến kiểm toán của mình và chứng minh rằng cuộc kiểm toán đã được thực hiện theo đúng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Hồ sơ kiểm toán phải đầy đủ và chi tiết sao cho kiểm toán viên có kinh nghiệm không tham gia cuộc kiểm toán hoặc người có trách nhiệm kiểm tra, soát xét có thể hiểu được a Nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán đã thực hiện tuân thủ Chuẩn mực này và các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có liên quan, yêu cầu của pháp luật và các quy định có liên quan; b Kết quả của các thủ tục kiểm toán đã thực hiện và bằng chứng kiểm toán đã thu thập; c Các vấn đề quan trọng phát sinh trong quá trình kiểm toán, kết luận đưa ra và các xét đoán chuyên môn quan trọng được thực hiện khi đưa ra các kết luận này. Xem hướng dẫn tại đoạn A38 - A41 Chuẩn mực này. 77. Hồ sơ kiểm toán thuộc quyền sở hữu và là tài sản của doanh nghiệp kiểm toán. Đơn vị được kiểm toán hay bên thứ ba có thể xem xét, sử dụng một phần hoặc toàn bộ tài liệu này khi được sự đồng ý của Giám đốc doanh nghiệp kiểm toán hoặc theo quy định của pháp luật. Trong mọi trường hợp, tài liệu làm việc của kiểm toán viên không thể thay thế chứng từ kế toán, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành xem hướng dẫn tại đoạn A42 Chuẩn mực này. III/ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG Khi thực hiện Chuẩn mực này cần tham khảo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200. Phạm vi áp dụng chuẩn mực A1. Chuẩn mực này còn được vận dụng phù hợp để thực hiện kiểm toán trong một số trường hợp như sau hướng dẫn đoạn 01 Chuẩn mực này a Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu tư bị ngừng thực hiện; b Kiểm toán báo cáo quyết toán tiểu dự án, hạng mục của dự án, công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành; c Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án quy hoạch hoàn thành sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển; d Kiểm toán chi phí chuẩn bị đầu tư của dự án bị hủy bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền; e Kiểm toán báo cáo quyết toán riêng của từng khoản mục hoặc một số khoản mục trong báo cáo quyết toán dự án hoàn thành như nguồn vốn đầu tư, chi phí đầu tư, chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư, giá trị tài sản hình thành qua đầu tư, các khoản công nợ và vật tư thiết bị tồn đọng, kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước... của dự án, tiểu dự án, hạng mục của dự án, công trình hoặc hạng mục công trình. Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan hướng dẫn đoạn 06b Chuẩn mực này A2. Kiểm toán viên phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, gồm a Chính trực; b Khách quan bao gồm tính độc lập; c Năng lực chuyên môn và tính thận trọng; d Tính bảo mật; e Tư cách nghề nghiệp. A3. Để đảm bảo tính độc lập theo quy định và hướng dẫn của chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán, kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán đã cung cấp dịch vụ tư vấn lập, hoàn thiện một phần hoặc toàn bộ hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành thì không được cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đó. Trường hợp đã cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành thì không được cung cấp dịch vụ lập, hoàn thiện một phần hoặc toàn bộ hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành đó. Hợp đồng kiểm toán hướng dẫn đoạn 11 Chuẩn mực này A4. Doanh nghiệp kiểm toán được thỏa thuận với đơn vị được kiểm toán về nội dung hợp đồng kiểm toán nhưng phải đáp ứng các quy định của pháp luật về hợp đồng, các quy định và hướng dẫn tại Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 và Chuẩn mực này. A5. Hợp đồng kiểm toán bao gồm các nội dung chính sau a Căn cứ ký kết hợp đồng; b Thời gian, địa điểm và các bên tham gia ký hợp đồng; c Nội dung và phạm vi kiểm toán; d Quyền và trách nhiệm của các bên; e Báo cáo kiểm toán; f Địa điểm và thời gian thực hiện; g Phí dịch vụ và điều khoản thanh toán; h Cam kết thực hiện; i Hiệu lực của hợp đồng. Mẫu Hợp đồng kiểm toán hướng dẫn tại Phụ lục 01 Chuẩn mực này Lập kế hoạch kiểm toán Những vấn đề chủ yếu mà kiểm toán viên phải xem xét và trình bày trong kế hoạch kiểm toán tổng thể hướng dẫn đoạn 21 Chuẩn mực này A6. Thông tin về dự án và đơn vị được kiểm toán hướng dẫn đoạn 21a Chuẩn mực này a Các thông tin cơ bản của dự án Tên dự án; Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của dự án; Quy mô dự án; Nhóm, loại công trình; Địa điểm đầu tư; Thời gian khởi công, thời gian hoàn thành; Hình thức lựa chọn nhà thầu các gói thầu chính; Hình thức quản lý dự án; Những bổ sung, thay đổi lớn của dự án trong quá trình đầu tư...; b Tình hình thực hiện và hồ sơ quyết toán của dự án Đã hoàn thành/mức độ hoàn thành; Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đã lập/chưa lập...; c Năng lực, bộ máy quản lý dự án; d Thông tin về kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán. A7. Xác định rủi ro và mức trọng yếu hướng dẫn đoạn 21b Chuẩn mực này a Xác định rủi ro có sai sót trọng yếu rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, từ đó xác định những vùng kiểm toán trọng yếu; b Xác định mức trọng yếu cho các mục tiêu kiểm toán; c Khả năng có những sai sót trọng yếu theo kinh nghiệm và xét đoán của kiểm toán viên; d Phương pháp kiểm toán đối với từng nội dung kiểm toán. Để xác định và đánh giá rủi ro, kiểm toán viên phải vận dụng phù hợp các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị. Để xác định mức trọng yếu, kiểm toán viên phải vận dụng phù hợp các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 - Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán. A8. Thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp hướng dẫn đoạn 22 Chuẩn mực này a Trường hợp kiểm toán viên xác định có rủi ro có sai sót trọng yếu cụ thể đối với từng mục tiêu kiểm toán, kiểm toán viên phải thiết kế những thủ tục kiểm toán thích hợp để xử lý rủi ro có sai sót trọng yếu đã xác định. b Trường hợp không có rủi ro có sai sót trọng yếu được xác định trước, kiểm toán viên vẫn phải thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán thông thường đối với các nội dung, số liệu và thông tin thuyết minh trọng yếu để đảm bảo cuộc kiểm toán tuân thủ chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và các quy định tại Chuẩn mực này. Chi tiết các thủ tục kiểm toán được nêu trong chương trình kiểm toán. A9. Kế hoạch làm việc phải bao gồm các nội dung hướng dẫn đoạn 25 Chuẩn mực này thời gian kiểm toán, nội dung công việc, địa điểm, nhân sự nhóm kiểm toán, sự phối hợp của đơn vị được kiểm toán. xem Mẫu kế hoạch làm việc tại Phụ lục 03 Chuẩn mực này Thực hiện kiểm toán Nội dung kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Kiểm tra hồ sơ pháp lý hướng dẫn đoạn 28 Chuẩn mực này A10. Các thủ tục kiểm toán về hồ sơ pháp lý của dự án phải được thiết kế và thực hiện dựa trên các quy định của Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực đầu tư a Có hiệu lực trong thời gian thực hiện dự án; b Phù hợp với nội dung đầu tư dự án đầu tư xây dựng; dự án đầu tư có cấu phần xây dựng và không có cấu phần xây dựng; dự án đầu tư chuyên ngành như điện lực, viễn thông...; c Phù hợp với đối tượng áp dụng dự án sử dụng vốn Nhà nước, vốn khác.... Kiểm tra nguồn vốn đầu tư hướng dẫn đoạn 29 Chuẩn mực này A11. Số liệu về nguồn vốn đã thực hiện được kiểm tra đối chiếu theo tổng số và chi tiết theo từng nguồn vốn, theo từng năm. A12. Nguồn vốn đầu tư được xác định thông qua kiểm tra đối chiếu số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán do chủ đầu tư báo cáo với số xác nhận của cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán liên quan. Trường hợp không thu thập được bản đối chiếu thì kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế căn cứ vào chứng từ phát sinh. A13. Đối với nguồn vốn vay, kiểm tra số vốn đã vay, số vốn đã trả để xác định số dư vốn vay tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. A14. Đối với vốn vay bằng ngoại tệ, phải thực hiện đánh giá lại số dư vốn vay bằng ngoại tệ tại ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo tỷ giá quy định phù hợp với từng dự án. Kiểm tra chi phí đầu tư hướng dẫn đoạn 32 Chuẩn mực này Chi phí đầu tư có thể do chủ đầu tư tự thực hiện hoặc do chủ đầu tư thuê các nhà thầu thực hiện theo hợp đồng. A15. Khi kiểm tra chi phí đầu tư do chủ đầu tư tự thực hiện, cần lưu ý kiểm tra a Điều kiện, năng lực của chủ đầu tư khi thực hiện công việc; b Chi phí đầu tư thực hiện đề nghị quyết toán phải trong tổng mức đầu tư được duyệt, phù hợp với định mức, đơn giá của Nhà nước hoặc phù hợp với nguyên tắc lập định mức, đơn giá theo quy định của Nhà nước. A16. Khi kiểm tra chi phí đầu tư do các nhà thầu thực hiện theo hợp đồng, kiểm toán viên kiểm tra giá trị quyết toán các hợp đồng tùy thuộc vào từng hình thức giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể của hợp đồng để đưa ra các thủ tục kiểm toán phù hợp. Thủ tục kiểm toán chi phí đầu tư đối với từng hình thức giá hợp đồng được thiết kế phù hợp với a Tính chất, phương pháp xác định, hồ sơ thanh toán của từng hình thức giá hợp đồng theo quy định của Nhà nước từng thời kỳ; b Nội dung kiểm tra chi phí theo quy định về quyết toán dự án hoàn thành của Nhà nước từng thời kỳ; c Quy trình kiểm tra theo hướng dẫn của doanh nghiệp kiểm toán hoặc hướng dẫn của Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán. Kiểm tra chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư hướng dẫn đoạn 34 Chuẩn mực này A17. Chi phí đầu tư thiệt hại do thiên tai, địch họa và các nguyên nhân bất khả kháng khác không thuộc phạm vi bảo hiểm Kiểm tra nguyên nhân và giá trị thiệt hại theo các biên bản tính toán, xác nhận; kiểm tra biên bản và chứng từ bồi thường của công ty bảo hiểm để tính ra phần thiệt hại không thuộc phạm vi bảo hiểm. A18. Chi phí đầu tư cho khối lượng công việc được hủy bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền Kiểm tra nội dung, căn cứ của việc hủy bỏ, giá trị thiệt hại thực tế của việc hủy bỏ các khối lượng đã thực hiện. Kiểm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư hướng dẫn đoạn 35 Chuẩn mực này A19. Tài sản hình thành qua đầu tư có thể được phân thành các loại a Tài sản dài hạn tài sản cố định hữu hình và vô hình phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận theo quy định của Nhà nước trong thời kỳ phù hợp; b Tài sản ngắn hạn, bao gồm cả vật tư, thiết bị dự phòng, các chi phí chờ phân bổ. A20. Kiểm tra giá trị tài sản theo chi phí thực tế a Kiểm tra việc tổng hợp chi phí thực tế liên quan đến từng tài sản; b Kiểm tra việc phân bổ các chi phí chung cho từng tài sản cố định theo nguyên tắc chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản cố định nào thì tính cho tài sản cố định đó; chi phí chung liên quan đến nhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản cố định so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định hoặc theo quy định của Nhà nước trong thời kỳ phù hợp. Kiểm tra các khoản công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng hướng dẫn đoạn 36 Chuẩn mực này A21. Trường hợp có các khoản nợ phải thu, phải trả bằng ngoại tệ, phải đánh giá lại các khoản nợ này tại ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo tỷ giá quy định. Kết thúc kiểm toán Phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán A22. Các thủ tục phân tích thường dùng hướng dẫn đoạn 42 Chuẩn mực này a So sánh tổng chi phí đầu tư đề nghị quyết toán theo kết quả kiểm toán với tổng mức đầu tư đã được duyệt; b So sánh giá trị quyết toán của từng hạng mục chi phí theo kết quả kiểm toán với dự toán đã được duyệt. Lập báo cáo kiểm toán Căn cứ pháp lý và hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành hướng dẫn đoạn 50g Chuẩn mực này A23. Căn cứ pháp lý và hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành gồm a Các quy định của pháp luật liên quan đến quản lý dự án đầu tư có hiệu lực trong thời gian thực hiện dự án; b Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành theo quy định của pháp luật xem chi tiết tại đoạn A37 Chuẩn mực này. Kết quả kiểm toán hướng dẫn đoạn 50h Chuẩn mực này A24. Kiểm toán viên phải nêu rõ số liệu “Theo báo cáo quyết toán” của đơn vị được kiểm toán đưa ra trước khi kiểm toán, số liệu “Kết quả kiểm toán” theo ý kiến của kiểm toán viên và/hoặc ý kiến nhận xét tương ứng với từng nội dung kiểm toán. A25. Trường hợp có chênh lệch +/- giữa số liệu “Theo báo cáo quyết toán” với số liệu “Kết quả kiểm toán” thì kiểm toán viên phải lập bảng phụ lục chi tiết kèm theo về các nội dung có chênh lệch và nguyên nhân chênh lệch. A26. Báo cáo kiểm toán có thể bao gồm các bảng biểu, phụ lục khác theo hướng dẫn của doanh nghiệp kiểm toán và theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng kiểm toán. A27. Đối với đơn vị được kiểm toán là chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư quản lý nhiều dự án có những khiếm khuyết nghiêm trọng trong kiểm soát nội bộ được phát hiện qua quá trình kiểm toán thì kiểm toán viên phải trao đổi bằng văn bản thư đề nghị, thư quản lý với chủ đầu tư, trong đó mô tả các khiếm khuyết và giải thích những ảnh hưởng tiềm tàng của khiếm khuyết đó, đề xuất các biện pháp khắc phục cho các dự án sau. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán có thể phát hành thư quản lý trong các trường hợp sau a Việc bị giới hạn phạm vi kiểm toán dẫn đến việc đưa ra ý kiến ngoại trừ hoặc từ chối đưa ra ý kiến trong báo cáo kiểm toán mà giới hạn này có nguyên nhân khách quan từ đơn vị được kiểm toán; b Việc đơn vị được kiểm toán không đồng ý điều chỉnh các sai sót trọng yếu trong báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo đề nghị của doanh nghiệp kiểm toán dẫn đến việc đưa ra ý kiến ngoại trừ hoặc ý kiến trái ngược trong báo cáo kiểm toán; c Những hành vi không tuân thủ pháp luật liên quan quá trình thực hiện dự án và/hoặc đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành có thể gây sai sót trọng yếu trong báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Ý kiến kiểm toán Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần hướng dẫn đoạn 54 Chuẩn mực này A28. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được kiểm toán viên đưa ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần, xét trên các khía cạnh trọng yếu, khi quá trình thực hiện dự án đã tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành do đơn vị được kiểm toán lập đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình quyết toán dự án tại thời điểm lập báo cáo, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; A29. Ví dụ về ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần “Trên cơ sở các tài liệu, hồ sơ được chủ đầu tư cung cấp và kết quả kiểm tra, theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, quá trình thực hiện dự án đã tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình quyết toán dự án tại thời điểm lập báo cáo, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành”. A30. Khi kiểm toán viên đưa ý kiến chấp nhận toàn phần không có nghĩa là số liệu trong báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được kiểm toán hoàn toàn đúng, mà có thể có sai sót nhưng sai sót đó nếu có là không trọng yếu. Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần hướng dẫn đoạn 55 - 59 Chuẩn mực này A31. Ví dụ về “Ý kiến kiểm toán ngoại trừ” “Trên cơ sở các tài liệu, hồ sơ được chủ đầu tư cung cấp và kết quả kiểm tra, theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, ngoại trừ ảnh hưởng nếu có của các vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, quá trình thực hiện dự án đã tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình quyết toán dự án hoàn thành tại thời điểm lập báo cáo, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành”. A32. Ví dụ về “Ý kiến kiểm toán trái ngược” “Trên cơ sở các tài liệu, hồ sơ được chủ đầu tư cung cấp và kết quả kiểm tra, theo ý kiến của chúng tôi, do tầm quan trọng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán trái ngược”, xét trên các khía cạnh trọng yếu, quá trình thực hiện dự án không tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành không phản ánh trung thực và hợp lý tình hình quyết toán dự án tại thời điểm lập báo cáo, không phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành.” A33. Ví dụ về “Từ chối đưa ra ý kiến” “Trên cơ sở các tài liệu, hồ sơ được chủ đầu tư cung cấp và kết quả kiểm tra, theo ý kiến của chúng tôi, do tầm quan trọng của các vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của việc từ chối đưa ra ý kiến”, chúng tôi không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp. Do đó, chúng tôi không thể đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo quyết toán dự án hoàn thành kèm theo”. Tài liệu, hồ sơ kiểm toán Bằng chứng kiểm toán hướng dẫn đoạn 66 - 69 Chuẩn mực này A34. Trên cơ sở các thủ tục kiểm toán quy định và hướng dẫn trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500, kiểm toán viên phải vận dụng phù hợp trong việc thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp như a Kiểm tra Việc kiểm tra bao gồm kiểm tra hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành, kiểm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; kiểm tra tài liệu, chứng từ hoặc sổ kế toán liên quan đến báo cáo quyết toán dự án; kiểm tra tài sản hiện vật dành cho hoạt động quản lý dự án; kiểm tra hợp đồng đã ký kết để xác định giá trị quyết toán của hạng mục, gói thầu…; b Quan sát Quan sát thực tế hiện trường trong trường hợp cần thiết để thu thập bằng chứng về sự hiện hữu của công trình, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt…; c Xác nhận từ bên ngoài Là bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán viên thu thập được dưới hình thức thư phúc đáp trực tiếp của bên thứ 3 dưới dạng thư giấy, thư điện tử hoặc một dạng khác về các khoản nợ phải thu, nợ phải trả,… đến thời điểm khóa sổ lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; d Tính toán lại Là việc kiểm tra độ chính xác về mặt toán học của các số liệu như tính toán lại giá trị quyết toán các phần việc khi phát hiện có sai sót về đơn giá, định mức áp dụng hoặc sai sót về khối lượng trong hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành; e Thủ tục phân tích Thủ tục phân tích bao gồm đánh giá thông tin tài chính thông qua việc phân tích các mối quan hệ giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính trong quá trình kiểm tra hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Thủ tục phân tích bao gồm cả việc kiểm tra, khi cần thiết, các biến động và các mối quan hệ xác định không nhất quán với các tài liệu, thông tin liên quan khác hoặc có chênh lệch lớn so với các giá trị dự kiến; f Phỏng vấn Là việc tìm kiếm, xem xét thông tin tài chính và phi tài chính liên quan đến báo cáo quyết toán dự án hoàn thành từ những người có hiểu biết từ bên trong và bên ngoài đơn vị được kiểm toán; g Thực hiện lại Là việc kiểm toán viên thực hiện một cách độc lập các thủ tục hoặc các kiểm soát đã được đơn vị thực hiện trước đó như một phần kiểm soát nội bộ của đơn vị. A35. Bằng chứng kiểm toán được thu thập từ nhiều nguồn. Chất lượng của bằng chứng kiểm toán chịu ảnh hưởng của tính phù hợp và độ tin cậy của tài liệu, thông tin làm cơ sở cho bằng chứng kiểm toán. a Tính phù hợp của tài liệu, thông tin liên quan đến dự án, ví dụ một bảng đơn giá vật tư có thể phù hợp với dự án này mà không phù hợp với dự án khác. b Độ tin cậy của tài liệu, thông tin liên quan đến nguồn gốc của tài liệu, thông tin theo nguyên tắc sau i Độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán tăng lên khi bằng chứng kiểm toán được thu thập từ các nguồn độc lập bên ngoài đơn vị được kiểm toán, ví dụ xác nhận giá trị đã thanh toán của các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án; ii Bằng chứng kiểm toán do kiểm toán viên trực tiếp thu thập đáng tin cậy hơn so với bằng chứng kiểm toán được thu thập gián tiếp hoặc do suy luận; iii Bằng chứng kiểm toán dạng văn bản, có thể là trên giấy tờ, phương tiện điện tử, hoặc các dạng khác, đáng tin cậy hơn bằng chứng được thu thập bằng lời; iv Bằng chứng kiểm toán là các chứng từ, tài liệu gốc đáng tin cậy hơn bằng chứng kiểm toán là bản copy, bản fax hoặc các tài liệu được chuyển thành bản điện tử. A36. Lựa chọn phần tử kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán Tùy theo từng dự án và xét đoán của kiểm toán viên, kiểm toán viên thực hiện lựa chọn phần tử để kiểm tra theo các phương pháp sau a Chọn tất cả các phần tử kiểm tra 100% áp dụng cho các phần việc dễ có sai sót hoặc kiểm toán viên đánh giá là có rủi ro cao, hoặc có thể áp dụng việc tính toán theo công thức trên phương tiện điện tử; b Lựa chọn các phần tử cụ thể áp dụng cho các phần tử có giá trị lớn hoặc có điểm đặc biệt ví dụ nghi ngờ có sai sót; đã bị sai ở hạng mục tương tự,…; c Lấy mẫu kiểm toán áp dụng cho các phần việc có khối lượng quá lớn, kiểm toán viên chỉ có thể kiểm tra trên số lượng phần tử ít hơn 100% tổng số phần tử của phần việc đó. Việc áp dụng một hoặc kết hợp các phương pháp trên để thu thập bằng chứng kiểm toán là phù hợp tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành hướng dẫn đoạn 73 Chuẩn mực này A37. Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành bao gồm những tài liệu chủ yếu sau a Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; b Các văn bản pháp lý có liên quan; c Các hợp đồng, quyết toán hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng nếu có; d Hồ sơ quản lý chất lượng của dự án Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành; Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng;... e Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm toán của cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước nếu có kèm theo báo cáo của chủ đầu tư về tình hình chấp hành các kết luận của cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước nói trên; f Các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán dự án Hồ sơ thiết kế và dự toán; Hồ sơ lựa chọn nhà thầu; Nhật ký thi công; Hồ sơ hoàn công... và các chứng từ, sổ kế toán có liên quan. Hồ sơ kiểm toán hướng dẫn đoạn 75 - 76 Chuẩn mực này A38. Việc lập và lưu giữ hồ sơ kiểm toán cho các cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải vận dụng phù hợp Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 230 và các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có liên quan. A39. Hồ sơ kiểm toán được lập và sắp xếp theo trật tự nhất định theo quy trình kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán. Hồ sơ kiểm toán được lập phù hợp với từng khách hàng, đơn vị được kiểm toán và cho từng hợp đồng kiểm toán. Các tài liệu và giấy tờ làm việc trong hồ sơ kiểm toán phải được các cấp soát xét thông thường gồm người lập, người soát xét và người duyệt theo quy trình soát xét của doanh nghiệp kiểm toán. A40. Hồ sơ kiểm toán thường gồm a Tên và số hiệu hồ sơ; ngày, tháng, năm lập và ngày, tháng, năm lưu trữ; b Các thông tin về nhóm kiểm toán; c Hợp đồng kiểm toán, phụ lục hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng kiểm toán nếu có; d Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; e Báo cáo kiểm toán, thư quản lý nếu có; f Kế hoạch kiểm toán tổng thể; g Chương trình kiểm toán, các thủ tục kiểm toán đã thực hiện và kết quả thu được; h Các ghi chép hoặc bản sao các tài liệu của hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành và các tài liệu có liên quan mà theo xét đoán của kiểm toán viên là cần thiết; i Các bản tính toán, kiểm tra số liệu của kiểm toán viên; j Các giải trình, trao đổi, biên bản làm việc chi tiết; k Các tài liệu cần thiết có liên quan khác. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải hoàn thiện hồ sơ kiểm toán chính thức trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập báo cáo kiểm toán theo quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 230. A41. Giấy tờ làm việc trong hồ sơ kiểm toán phải được kiểm tra, soát xét theo quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 - Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính, trong đó các bằng chứng thu được phải có ý kiến đánh giá của kiểm toán viên; các bằng chứng do kiểm toán viên lập phải có ngày tháng, chữ ký, họ và tên của người lập, người soát xét và người duyệt. Hồ sơ kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành có thể được lưu trữ bằng giấy hoặc dữ liệu điện tử. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa người lập, người soát xét và người phê duyệt hoặc dự án có nhiều rủi ro phải có ý kiến tham gia hoặc phê duyệt của cấp tương đương với người soát xét hoặc người phê duyệt đó. A42. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải lưu trữ hồ sơ kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập và các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có liên quan. Hồ sơ kiểm toán phải lưu trữ trong thời gian tối thiểu 10 năm kể từ ngày lập báo cáo kiểm toán. A43. Danh mục phụ lục 1 Phụ lục 01 - Mẫu hợp đồng kiểm toán; 2 Phụ lục 02 - Mẫu kế hoạch kiểm toán tổng thể; 3 Phụ lục 03 - Mẫu kế hoạch làm việc; 4 Phụ lục 04 - Mẫu danh mục tài liệu cần cung cấp; 5 Phụ lục 05 - Mẫu báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn phần; 6 Phụ lục 06 - Mẫu báo cáo kiểm toán với ý kiến kiểm toán ngoại trừ; 7 Phụ lục 07 - Mẫu cam kết của chủ đầu tư. PHỤ LỤC 01 Hướng dẫn đoạn 11 và A5 Chuẩn mực này MẪU HỢP ĐỒNG KIỂM TOÁN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số…/HĐKT [Hà Nội], ngày …tháng…năm… HỢP ĐỒNG KIỂM TOÁN V/v Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Dự án.................................................................................. Căn cứ Bộ Luật dân sự, Luật thương mại, Luật xây dựng, Luật đấu thầu, Luật đầu tư công, Luật kiểm toán độc lập và các Luật chuyên ngành khác nêu rõ số và ngày tháng ban hành các Luật có liên quan đến hợp đồng; Căn cứ Nghị định của Chính phủ nêu rõ số và ngày tháng ban hành các Nghị định có liên quan đến hợp đồng; Căn cứ các văn bản theo pháp luật và các quy định có liên quan đến hợp đồng; Căn cứ Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 - Hợp đồng kiểm toán, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 1000 - Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; Căn cứ Quyết định số… ngày …/.../... của... về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành cho dự án... nếu có; Căn cứ Biên bản ngày.../.../... giữa… Khách hàng với … Doanh nghiệp kiểm toán về việc thương thảo hợp đồng kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành dự án... nếu có; … Hợp đồng này được lập bởi và giữa các bên Bên A............................................………………………………………………………... Người đại diện.............................................................................................. Chức vụ……………………………………………………………………..... Theo Giấy ủy quyền số … ngày … tháng … năm… - Nếu không phải là người đại diện theo pháp luật. Địa chỉ .……………………………………………………………………… Điện thoại……………………………Fax………………………….. Email……………………………………………………………………..... Mã số thuế.……………………………………………………………………… Tài khoản số................................................................................................... Tại ngân hàng………………………………………………………………………. Bên B Công ty kiểm toán XYZ Người đại diện.…………………………………………………………………….. Chức vụ……………………………………………………………………..... Theo Giấy ủy quyền số … ngày… tháng… năm…- Nếu không phải là người đại diện theo pháp luật. Địa chỉ………………………………………………………………………. Điện thoại……………………………Fax …………………………. Email………………………….…………………………………………… Mã số thuế.……………………………………………………………………… Tài khoản số................................................................................................. Tại ngân hàng………………………………………………………………………. ĐIỀU 1 NỘI DUNG HỢP ĐỒNG Bên B đồng ý cung cấp cho Bên A dịch vụ kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của dự án công trình, hạng mục công trình…, bao gồm… Cuộc kiểm toán của Bên B được thực hiện với mục tiêu đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của… Nội dung kiểm toán gồm - Kiểm tra hồ sơ pháp lý; - Kiểm tra nguồn vốn đầu tư; - Kiểm tra chi phí đầu tư; - Kiểm tra chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư; - Kiểm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư; - Kiểm tra các khoản công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng; - Kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước nếu có. Cuộc kiểm toán của Bên B được thực hiện với mục tiêu đưa ra ý kiến, xét trên các khía cạnh trọng yếu, liệu quá trình thực hiện dự án có tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình quyết toán dự án tại thời điểm lập báo cáo, có phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán [áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư ] và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành hay không. ĐIỀU 2 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN Trách nhiệm của Bên A Cuộc kiểm toán của Bên B sẽ được thực hiện trên cơ sở Ban Giám đốc của Bên A Chủ đầu tư hoặc đại diện Chủ đầu tư hiểu và thừa nhận có trách nhiệm đối với a Việc tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư; b Việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán [áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư ] và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; c Kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn; d Việc đảm bảo cung cấp cho kiểm toán viên i Quyền tiếp cận với tất cả các tài liệu, thông tin mà Ban Giám đốc nhận thấy có liên quan đến quá trình lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành như chứng từ kế toán, sổ kế toán và các tài liệu khác; ii Các tài liệu, thông tin bổ sung mà kiểm toán viên yêu cầu Ban Giám đốc cung cấp hoặc giải trình để phục vụ cho mục đích của cuộc kiểm toán, kể cả các biên bản kiểm tra, thanh tra, kiểm toán nếu có. Ban Giám đốc phải chịu trách nhiệm về tính pháp lý, sự trung thực, chính xác, kịp thời đối với các hồ sơ, tài liệu đã cung cấp; iii Quyền tiếp cận không hạn chế đối với nhân sự của đơn vị được kiểm toán mà kiểm toán viên xác định là cần thiết để thu thập bằng chứng kiểm toán. Cung cấp và xác nhận bằng văn bản trong phạm vi phù hợp về các giải thích, cam kết đã cung cấp trong quá trình kiểm toán vào “Cam kết của chủ đầu tư”, một trong những yêu cầu của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 1000 - Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, trong đó nêu rõ trách nhiệm của Ban Giám đốc Bên A trong việc lập và trình bày trung thực, hợp lý báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và đảm bảo về các thông tin và tài liệu liên quan đến cuộc kiểm toán đã cung cấp cho Bên B; Tạo điều kiện thuận tiện cho các nhân viên của Bên B trong quá trình kiểm toán và cùng tham gia với Bên B khảo sát, kiểm tra hiện trường khi có yêu cầu của Bên B; Thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn phí kiểm toán và các phí khác nếu có cho Bên B theo quy định tại Điều 5 của hợp đồng này. Trách nhiệm của Bên B Bên B sẽ thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, pháp luật và các quy định có liên quan. Các chuẩn mực kiểm toán này quy định Bên B phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, phải lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu, liệu quá trình thực hiện dự án có tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình quyết toán dự án tại thời điểm lập báo cáo, có phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán [áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư ] và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành hay không; Thông báo cho Bên A nội dung và kế hoạch làm việc kèm theo danh mục các tài liệu cần cung cấp trước khi thực hiện cuộc kiểm toán; Đề nghị Bên A cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung công việc kiểm toán; Đảm bảo bố trí nhân sự có năng lực và kinh nghiệm phù hợp để thực hiện kiểm toán; Thường xuyên trao đổi, bàn bạc với Bên A để giải quyết các vướng mắc trong quá trình kiểm toán; Kiểm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành trên cơ sở hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành và các tài liệu do Bên A cung cấp và đưa ra ý kiến của mình về việc tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư, về tính trung thực, hợp lý của báo cáo quyết toán dự án hoàn thành dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán; Bên B thực hiện công việc kiểm toán theo nguyên tắc độc lập, khách quan và bảo mật số liệu. Theo đó Bên B không được quyền tiết lộ cho bất kỳ một bên thứ ba nào mà không có sự đồng ý của Bên A, ngoại trừ theo yêu cầu của pháp luật và các quy định có liên quan, hoặc trong trường hợp những thông tin như trên đã được các cơ quan quản lý Nhà nước phổ biến rộng rãi hoặc đã được Bên A công bố; Do những hạn chế vốn có của kiểm toán cũng như của kiểm soát nội bộ, có rủi ro khó tránh khỏi là kiểm toán viên có thể không phát hiện được các sai sót trọng yếu, mặc dù cuộc kiểm toán đã được lập kế hoạch và thực hiện theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam; Để đánh giá rủi ro, Bên B sẽ xem xét kiểm soát nội bộ mà Bên A sử dụng trong quá trình lập báo cáo quyết toán để thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp trong từng trường hợp, nhưng không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ của Bên A. Tuy nhiên, Bên B sẽ thông báo tới Bên A bằng văn bản về các khiếm khuyết nghiêm trọng trong kiểm soát nội bộ mà Bên B phát hiện được trong quá trình kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. ĐIỀU 3 BÁO CÁO KIỂM TOÁN Sau khi kết thúc kiểm toán, Bên B sẽ cung cấp cho Bên A........... bộ báo cáo kiểm toán độc lập kèm theo báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đã được kiểm toán bằng tiếng Việt,............. bộ báo cáo kiểm toán kèm theo báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đã được kiểm toán bằng tiếng Anh - nếu có;.............. bộ Thư quản lý bằng tiếng Việt nếu có và.............. bộ Thư quản lý bằng tiếng Anh - nếu có, đề cập đến các thiếu sót cần khắc phục và các đề xuất của kiểm toán viên nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán và các kiểm soát nội bộ của Bên A. Báo cáo kiểm toán sẽ được lập bằng văn bản, gồm các nội dung theo quy định của Luật kiểm toán độc lập, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 1000 - Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quy định pháp lý khác có liên quan. ĐIỀU 4 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN Địa điểm thực hiện kiểm toán... Tiến độ và thời gian thực hiện… Thời gian hoàn thành cuộc kiểm toán dự kiến là.................. ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực hoặc ngày bắt đầu thực hiện cuộc kiểm toán với điều kiện Bên A thực hiện đầy đủ các trách nhiệm của mình đã nêu tại Điều 2 ở trên. ĐIỀU 5 HÌNH THỨC, PHÍ DỊCH VỤ VÀ ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN Hình thức giá hợp đồng… Phí dịch vụ Tổng phí dịch vụ cho các dịch vụ nêu tại Điều 1 là................ VND bằng chữ............. Phí dịch vụ đã bao gồm hoặc chưa bao gồm chi phí đi lại, ăn ở và phụ phí khác và chưa bao gồm 10% thuế GTGT. Điều khoản thanh toán theo thỏa thuận Phí kiểm toán sẽ được thanh toán bằng chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản của Bên B. Bên B sẽ phát hành hóa đơn GTGT cho Bên A khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, phù hợp với quy định của pháp luật thuế hiện hành. Tạm ứng... Thanh toán... ĐIỀU 6 CAM KẾT THỰC HIỆN Hai Bên cam kết thực hiện tất cả các điều khoản đã ghi trong Hợp đồng. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, hai Bên phải kịp thời thông báo cho nhau để cùng tìm phương án giải quyết. Mọi thay đổi phải được thông báo trực tiếp cho mỗi Bên bằng văn bản hoặc qua email theo địa chỉ trên đây. Mọi tranh chấp hoặc khiếu kiện phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết bằng thương lượng hoặc theo Bộ luật dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tại tòa án kinh tế do hai bên lựa chọn. ĐIỀU 7 HIỆU LỰC, NGÔN NGỮ VÀ THỜI HẠN HỢP ĐỒNG - Hợp đồng này được lập thành …… bản bằng tiếng Việt, Bên A giữ …... bản, Bên B giữ …... bản, có giá trị pháp lý như nhau. - Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hai Bên đã ký, đến khi hai Bên lập biên bản Thanh lý hợp đồng hoặc tự động được thanh lý sau khi Bên A và Bên B đã hoàn thành trách nhiệm của mỗi bên. Đại diện Bên A Công ty ………………… Giám đốcChữ ký, họ và tên, đóng dấu Đại diện Bên B Công ty kiểm toán XYZ Giám đốcChữ ký, họ và tên, đóng dấu PHỤ LỤC 02 Hướng dẫn đoạn 20, 21 Chuẩn mực này MẪU KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TỔNG THỂ Công ty kiểm toán XYZ KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TỔNG THỂ 1. Thông tin về dự án và khách hàng a Thông tin chung Tên khách hàng....................................................................................... Trụ sở chính............................................................................................ Điện thoại..............................Fax..............................Email.................... Tên dự án............................................................................................... Chủ đầu tư.............................................................................................. Cấp quyết định đầu tư............................................................................... Tổng mức đầu tư được duyệt...................................................................... Trong đó *Xây dựng.............................................................................. Thiết bị................................................................................................ Quản lý dự án..................................................................................... Tư vấn đầu tư...................................................................................... Chi phí khác........................................................................................ Dự phòng............................................................................................ * Chi tiết tổng mức đầu tư tùy thuộc vào quy định về quản lý chi phí từng thời kỳ Nguồn vốn đầu tư…………………………………………………………………..…….. Quy mô dự án....................................................................................... Nhóm, loại công trình............................................................................. Địa điểm đầu tư.................................................................................... Thời gian khởi công............................. Thời gian hoàn thành................... Các gói thầu chính TT Tên gói thầu Hình thức lựa chọn nhà thầu Hình thức giá hợp đồng Dự toán/giá gói thầu Giá trị hợp đồng Giá trị quyết toán 1 Gói thầu số 1 2 Gói thầu số 2 ....... Các bổ sung, thay đổi lớn trong quá trình thực hiện dự án........................... Hình thức quản lý dự án......................................................................... Các sự kiện đặc biệt khác có ảnh hưởng đến dự án..................................... Tình hình thực hiện và hồ sơ quyết toán của dự án..................................... Nhân sự chủ chốt của khách hàng có liên quan đến dự án Họ và tên Chức vụ Liên hệ Ghi chú b Thông tin về kiểm soát nội bộ của khách hàng Tóm tắt các nội dung chủ yếu về kiểm toán nội bộ - Các văn bản chủ yếu về quản lý đầu tư, quản lý chất lượng, lựa chọn nhà thầu và về quyết toán dự án hoàn thành có hiệu lực trong thời gian thực hiện dự án gồm............................................................................................................. - Các điểm cần lưu ý về kiểm soát nội bộ của khách hàng.................................... Đánh giá về kiểm soát nội bộ là đáng tin cậy và có hiệu quả Cao □ Trung bình □ Thấp □ 2. Đánh giá rủi ro và xác định mức trọng yếu Đánh giá rủi ro - Đánh giá rủi ro tiềm tàng Cao □ Trung bình □ Thấp □ - Đánh giá rủi ro kiểm soát Cao □ Trung bình □ Thấp □ Xác định mức trọng yếu - Xác định mức trọng yếu cho các mục tiêu kiểm toán .................................................................................................................... - Khả năng có những sai sót trọng yếu theo kinh nghiệm và xét đoán của kiểm toán viên đối với dự án................................................................................................. - Phương pháp kiểm toán đối với các khoản mục + Kiểm tra chọn mẫu....................................................................................... + Kiểm tra các khoản mục chủ yếu.................................................................... + Kiểm tra toàn bộ 100%................................................................................. 3. Nhân sự và thời gian kiểm toán Nhân sự........................................................................................................ - Giám đốc Phó Giám đốc phụ trách................................................................. - Trưởng nhóm kiểm toán................................................................................. - Kiểm toán viên............................................................................................ - Kỹ thuật viên 1............................................................................................. - Kỹ thuật viên 2............................................................................................ - Chuyên gia khác.......................................................................................... Thời gian kiểm toán từ........................ đến.................................................... 4. Các vấn đề khác ..................................................................................................................... Hà Nội., ngày... tháng... năm... Người duyệt Chữ ký, họ và tên Người lập Chữ ký, họ và tên PHỤ LỤC 03 Hướng dẫn đoạn 25 và A9 Chuẩn mực này MẪU KẾ HOẠCH LÀM VIỆC Công ty Kiểm toán XYZ Số ......./…………. V/v Kế hoạch làm việc Dự án ……… Hà Nội, ngày …. tháng … năm... KẾ HOẠCH LÀM VIỆC Kính gửi ……. - Căn cứ Hợp đồng kiểm toán số …ngày.../../... được ký kết giữa … tên khách hàng và …...tên doanh nghiệp kiểm toán về việc................................................... - Căn cứ ………………………………………………………….................................. Chúng tôi dự kiến và thông báo tới Quý đơn vị về kế hoạch làm việc kiểm toán dự án... 1. Thời gian Từ ngày …………….. đến ngày ……………………….. 2. Địa điểm ………………………………………………………………………………. 3. Nội dung - ……………………………………………………………………………………….. - ……………………………………………………………………………………….. 4. Nhóm kiểm toán - Ông/Bà…………………….- Trưởng nhóm - Ông/Bà…………………….- Thành viên - Ông/Bà…………………….- Thành viên 5. Sự phối hợp của Quý đơn vị Đề nghị Quý đơn vị - Chuẩn bị các tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm toán và cung cấp cho chúng tôi theo Danh mục kèm theo; - Bố trí nơi làm việc; - Thông báo cho các bộ phận và các đơn vị liên quan, cử cán bộ có trách nhiệm để phối hợp công tác; - Tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm toán viên thực hiện công việc. Kế hoạch làm việc có thể thay đổi, bổ sung tùy theo tình hình thực tế và theo thống nhất giữa hai Bên trong quá trình kiểm toán. Chúng tôi rất mong nhận được sự hợp tác chặt chẽ của Quý đơn vị để đảm bảo công việc được hoàn thành theo đúng tiến độ. Trong trường hợp có bất kỳ trở ngại nào, đề nghị thông báo cho chúng tôi bằng văn bản để kịp thời giải quyết. CÔNG TY KIỂM TOÁN XYZ Nơi nhận - Như trên; - Nhóm kiểm toán; - Lưu ……… PHỤ LỤC 04 Hướng dẫn đoạn 25 Chuẩn mực này MẪU DANH MỤC TÀI LIỆU CẦN CUNG CẤP DANH MỤC TÀI LIỆU CẦN CUNG CẤP Phục vụ kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Dự án……………………………… Kèm theo Kế hoạch làm việc số … ngày …/…/… Nội dung Ngày đề nghị nhận Ngày nhận thực tế I. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 1. Báo cáo đầu tư xây dựng công trình báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án quan trọng quốc gia; 2. Quyết định về chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư; 3. Dự án đầu tư, bao gồm phần thuyết minh dự án và phần thiết kế cơ sở; Báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với dự án chỉ phải lập báo cáo kinh tế kỹ thuật; 4. Văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở; 5. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư/Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình hoặc dự án thành phần của cấp có thẩm quyền. II. Giai đoạn thực hiện đầu tư 1. Quyết định cấp đất, cho thuê đất của cơ quan thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được cấp đất; 2. Hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư Phương án và dự toán sử dụng đất; biên bản kiểm kê đất và tài sản trên đất; phương án bồi thường, các văn bản thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chứng từ thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; 3. Văn bản chấp thuận của các cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền về việc cho phép sử dụng công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào nếu có cấp điện đấu nối vào hệ thống cấp điện chung; sử dụng nguồn nước; khai thác nước ngầm; khai thác khoáng sản; khai thác mỏ; cấp nước đấu nối vào hệ thống cấp nước chung; thoát nước đấu nối vào hệ thống nước thải chung; đường giao thông bộ-thuỷ; an toàn của đê công trình chui qua đê, gần đê, trong phạm vi bảo vệ đê…; an toàn giao thông; phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện, phê duyệt phương án phòng chống lũ lụt cho vùng hạ du đập…; 4. Văn bản thỏa thuận về thiết kế phòng cháy chữa cháy, thỏa thuận và cam kết bảo vệ môi trường nếu có; 5. Giấy phép xây dựng trừ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng quy định tại …; 6. Giấy phép khai thác tài nguyên nếu có; 7. Báo cáo khảo sát; 8. Bản vẽ thiết kế các bước thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công tùy theo từng trường hợp; 9. Dự toán xây dựng công trình, tổng dự toán nếu có; 10. Văn bản phê duyệt thiết kế, dự toán từng bước theo quy định; 11. Kế hoạch đấu thầu, văn bản thẩm định kế hoạch đấu thầu nếu có; 12. Văn bản phê duyệt kế hoạch đấu thầu; 13. Hồ sơ lựa chọn nhà thầu Hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu; Văn bản phê duyệt hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu; Văn bản phê duyệt danh sách nhà thầu trong trường hợp đấu thầu hạn chế; Hồ sơ dự thầu/ hồ sơ đề xuất/ hồ sơ điều kiện năng lực của nhà thầu; Hồ sơ xét thầu; Báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; 14. Hợp đồng các gói thầu, biên bản thương thảo hợp đồng; 15. Hồ sơ thực hiện hợp đồng các gói thầu xây dựng 1 Các chứng chỉ xuất xứ, nhãn mác hàng hóa, công bố sự phù hợp về chất lượng của nhà sản xuất, chứng nhận sự phù hợp chất lượng của sản phẩm, vật liệu sử dụng trong công trình; 2 Các phiếu kết quả thí nghiệm xác nhận chất lượng sản phẩm nếu có sử dụng trong công trình; 3 Kết quả kiểm định chất lượng sản phẩm nếu có của các tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng hoặc thông báo kết quả kiểm tra chất lượng nếu có; 4 Các biên bản nghiệm thu chất lượng thi công xây dựng, kết quả thí nghiệm, hiệu chỉnh, chạy thử trong quá trình thi công và hoàn thành công trình; 5 Các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công và các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền; 6 Các tài liệu đo đạc, quan trắc lún và biến dạng các hạng mục công trình, toàn bộ công trình và các công trình lân cận trong phạm vi lún ảnh hưởng trong quá trình xây dựng; 7 Nhật ký thi công xây dựng công trình và nhật ký giám sát của chủ đầu tư nếu có; 8 Bản vẽ hoàn công các bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình hoàn thành về kiến trúc, kết cấu, lắp đặt thiết bị, hệ thống kỹ thuật công trình, hoàn thiện...; 9 Quy trình vận hành khai thác công trình; 10 Hồ sơ thanh toán, chứng từ thanh toán các đợt; 16. Hồ sơ thực hiện hợp đồng các gói thầu cung cấp, lắp đặt thiết bị 1 Các chứng chỉ xuất xứ, nhãn mác hàng hóa, công bố sự phù hợp về chất lượng của nhà sản xuất, chứng nhận sự phù hợp chất lượng của sản phẩm, hàng hóa; 2 Các phiếu kết quả thí nghiệm xác nhận chất lượng sản phẩm nếu có sử dụng trong công trình do các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận thực hiện; 3 Kết quả kiểm định chất lượng sản phẩm nếu có của các tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng hoặc thông báo kết quả kiểm tra chất lượng nếu có của các tổ chức có tư cách pháp nhân được nhà nước quy định; 4 Lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình; 5 Hồ sơ nhập khẩu thiết bị nếu có; 6 Biên bản nghiệm thu bàn giao đối với thiết bị không cần lắp; 7 Nhật ký công tác lắp đặt thiết bị nếu có; 8 Các tài liệu, biên bản nghiệm thu chất lượng các công tác lắp đặt thiết bị; 9 Các biên bản nghiệm thu thiết bị chạy thử đơn động và liên động không tải, nghiệm thu thiết bị chạy thử liên động có tải; 10 Hồ sơ thanh toán các đợt, quyết toán hợp đồng; 17. Hồ sơ thực hiện hợp đồng các gói thầu tư vấn 1 Biên bản nghiệm thu công tác tư vấn theo hợp đồng; 2 Sản phẩm của hợp đồng các báo cáo tư vấn như báo cáo kết quả thẩm định thiết kế, dự toán, báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, báo cáo giám sát...; 3 Hồ sơ thanh toán hợp đồng; 18. Hồ sơ thực hiện hợp đồng các gói thầu khác 1 Biên bản nghiệm thu công tác theo hợp đồng; 2 Hồ sơ thanh toán hợp đồng; 19. Hồ sơ thực hiện các phần việc do chủ đầu tư tự thực hiện 1 Dự toán được duyệt; 2 Chứng từ chi phí phù hợp. 20. Bản vẽ hoàn công của toàn bộ công trình, hạng mục công trình; 21. Văn bản biên bản nghiệm thu, chấp thuận hệ thống kỹ thuật, công nghệ đủ điều kiện sử dụng của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về Chất lượng sản phẩm nước sinh hoạt; Sử dụng các chất chống thấm thi công các hạng mục công trình cấp nước; Phòng cháy chữa cháy, nổ; Chống sét; An toàn môi trường; An toàn lao động, an toàn vận hành; Thực hiện Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng; Chỉ giới đất xây dựng; Đấu nối với công trình kỹ thuật hạ tầng cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông...; An toàn đê điều, an toàn giao thông, an toàn đập hồ chứa nếu có; Thông tin liên lạc nếu có... 22. Hồ sơ giải quyết sự cố công trình nếu có; 23. Báo cáo của tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng đối với những bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng trước khi chủ đầu tư nghiệm thu nếu có; 24. Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực đối với các công trình hoặc hạng mục công trình xây dựng khi xảy ra sự cố do mất khả năng chịu lực có thể gây thảm hoạ đối với người, tài sản và môi trường; 25. Chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình hoặc hạng mục công trình xây dựng khi có yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước hoặc theo đề nghị của chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu; 26. Bản kê các thay đổi so với thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công đã được phê duyệt; 27. Biên bản nghiệm thu giai đoạn xây dựng. III. Giai đoạn kết thúc đầu tư đưa dự án vào khai thác sử dụng 1. Biên bản nghiệm thu hạng mục công trình, nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng; 2. Thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng tại địa phương về sự tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng nếu có; 3. Thông báo ý kiến đánh giá của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với công trình thuộc danh mục kiểm tra; Biên bản Nghiệm thu xác nhận chất lượng công trình xây dựng đối với công trình thuộc danh mục nghiệm thu; 4. Quyết toán các gói thầu, hợp đồng, hạng mục chi phí và các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành kèm theo; 5. Bảng kê và chứng từ chi tiết các phần 1 Nguồn vốn đã được cấp phát đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán; 2 Lũy kế số vốn đã thanh toán, chi tiết theo từng nhà thầu, từng hợp đồng; 6. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; 7. Ý kiến kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán nhà nước có liên quan trong quá trình đầu tư dự án nếu có và Báo cáo của chủ đầu tư về việc thực hiện các ý kiến kết luận này nếu có. Ghi chú Danh mục tài liệu trên có thể thay đổi thêm/bớt và cập nhật tùy theo quy định của pháp luật, điều kiện cụ thể của từng dự án và thời gian phù hợp. PHỤ LỤC 05 Hướng dẫn đoạn 50, 54 và A28 Chuẩn mực này MẪU BÁO CÁO KIỂM TOÁN CHẤP NHẬN TOÀN PHẦN Công ty Kiểm toán XYZ Địa chỉ, điện thoại, fax... Số .../20x5/BCKT BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP * Về Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Dự án …......................................................................... Kính gửi[Người nhận báo cáo kiểm toán] Chúng tôi, [Công ty TNHH kiểm toán XYZ …], đã thực hiện kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của dự án [Tên dự án], từ trang … đến trang … kèm theo, do [Chủ đầu tư/Ban quản lý dự án] lập ngày… tháng... năm... Trách nhiệm của Ban Giám đốc Ban Giám đốc Chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư đơn vị dự án chịu trách nhiệm về việc tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư trong quá trình thực hiện dự án và việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán [áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư ] và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc đơn vị dự án xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn. Ban Giám đốc đơn vị dự án chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, hồ sơ liên quan đến Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành cho kiểm toán viên để thực hiện kiểm toán và chịu trách nhiệm về tính pháp lý, sự trung thực, chính xác đối với các hồ sơ, tài liệu đã cung cấp. Trách nhiệm của Kiểm toán viên Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về việc tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư trong quá trình thực hiện dự án và về tính trung thực, hợp lý của báo cáo quyết toán dự án hoàn thành dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, bao gồm Chuẩn mực số 1000 - Kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu, liệu quá trình thực hiện dự án có tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình quyết toán dự án hoàn thành tại thời điểm lập báo cáo, có phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán [áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư ] và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành hay không. Căn cứ, phạm vi của cuộc kiểm toán 1. Căn cứ pháp lý - Các Luật có liên quan đến quá trình đầu tư và quá trình thực hiện kiểm toán như Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Kiểm toán độc lập…; - Các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của các cơ quan quản lý chuyên ngành quy định và hướng dẫn các nội dung liên quan đến quá trình đầu tư và quyết toán dự án hoàn thành như quy định về quản lý đầu tư, lựa chọn nhà thầu, quản lý chi phí, hợp đồng, quyết toán dự án hoàn thành…; - Các Quyết định của cơ quan quản lý chuyên ngành công bố định mức, đơn giá được sử dụng trong quá trình xác định chi phí đầu tư; - Chế độ kế toán có liên quan; - Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam bao gồm Chuẩn mực số 1000 - Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; - Các văn bản pháp lý khác có liên quan khác. 2. Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành do Ban Giám đốc cung cấp cho kiểm toán viên làm cơ sở để thực hiện cuộc kiểm toán bao gồm các hồ sơ, tài liệu chủ yếu sau đây - Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án; - Dự án đầu tư; - Hồ sơ thiết kế và dự toán được phê duyệt; - Hồ sơ lựa chọn nhà thầu và các hợp đồng kinh tế; - Hồ sơ quản lý chất lượng của dự án; - Biên bản nghiệm thu dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng; - Quyết toán các gói thầu, hạng mục công trình, chi phí; - Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của dự án; - Các hồ sơ, tài liệu có liên quan khác. 3. Phạm vi và công việc kiểm toán Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành bao gồm các nội dung ** sau - Kiểm tra hồ sơ pháp lý; - Kiểm tra nguồn vốn đầu tư; - Kiểm tra chi phí đầu tư; - Kiểm tra chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư; - Kiểm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư; - Kiểm tra các khoản công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng; - Xem xét việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước. Công việc kiểm toán các nội dung trên bao gồm thực hiện các thủ tục kiểm tra trình tự, thủ tục đầu tư của dự án, kiểm tra khối lượng quyết toán công việc xây dựng, thiết bị hoàn thành, quyết toán các chi phí tư vấn và chi phí khác, rà soát, đối chiếu với thiết kế, dự toán được duyệt, hợp đồng giao nhận thầu, biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn công...; Kiểm tra việc áp dụng định mức, đơn giá trong quyết toán, đối chiếu với định mức do các cơ quan quản lý chuyên ngành công bố, định mức riêng cho công trình, đơn giá dự toán được duyệt, đơn giá theo hợp đồng…; Kiểm tra chứng từ, sổ kế toán và các thủ tục kiểm toán khác mà chúng tôi thấy cần thiết trong từng trường hợp **, nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về quá trình thực hiện dự án và số liệu, thuyết minh trong báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Kết quả kiểm toán Sau khi thực hiện thủ tục kiểm tra nói trên, kết quả cuộc kiểm toán như sau 1. Khái quát chung về dự án Nêu khái quát chung về dự án gồm các thông tin chủ yếu sau - Tên dự án; địa điểm đầu tư - Tổng mức đầu tư được duyệt ………, trong đó Xây dựng, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, dự phòng; - Chủ đầu tư; Cấp quyết định đầu tư; Mục tiêu đầu tư; Nội dung và quy mô đầu tư; Hình thức quản lý dự án; Nguồn vốn; Thời gian Khởi công bắt đầu thực hiện ….. Hoàn thành…..; Hình thức lựa chọn các nhà thầu chính; Các nhà thầu chính… 2. Hồ sơ quyết toán của dự án Nhận xét về hồ sơ quyết toán của dự án, bao gồm hồ sơ quyết toán dự án có đầy đủ không, còn thiếu cái gì,…. 3. Hồ sơ pháp lý của dự án Nhận xét về các điểm sau đây - phù hợp với quy định trong từng thời kỳ - Các văn bản, hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ kinh tế liên quan đến dự án, xét trên các khía cạnh trọng yếu, có đảm bảo tính pháp lý, chấp hành các nguyên tắc, nội dung quy định của các loại văn bản hay không; - Việc thực hiện dự án của chủ đầu tư, xét trên các khía cạnh trọng yếu, có chấp hành các quy định về trình tự, thủ tục đầu tư và xây dựng, quy định về lựa chọn nhà thầu theo các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và đấu thầu không; - Việc thương thảo và ký kết các hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu, xét trên các khía cạnh trọng yếu, có phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng và quyết định trúng thầu của cấp có thẩm quyền hay không. 4. Nguồn vốn đầu tư a. Số liệu về nguồn vốn đầu tư Đơn vị tính Đồng TT Tên nguồn vốn Theo quyết định đầu tư Thực hiện Theo báo cáo quyết toán Kết quả kiểm toán Chênh lệch +/-*** 1 2 3 4 5 6 = 5 - 4 1 Vốn ngân sách 2 Vốn vay … Cộng b. Nhận xét, thuyết minh - Nhận xét; - Thuyết minh nguyên nhân chênh lệch số liệu giữa kết quả kiểm toán và báo cáo quyết toán nếu có. 5. Chi phí đầu tư a. Số liệu về chi phí đầu tư Đơn vị tính Đồng TT Nội dung Dự toán được duyệt Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán Theo báo cáo quyết toán Kết quả kiểm toán Chênh lệch +/-*** 1 2 3 4 5 6 = 5 - 4 1 Đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư 2 Xây dựng 3 Thiết bị 4 Quản lý dự án 5 Tư vấn 6 Chi khác 7 Dự phòng Tổng số b. Nhận xét, thuyết minh - Nhận xét; - Thuyết minh nguyên nhân chênh lệch số liệu giữa kết quả kiểm toán và báo cáo quyết toán nếu có. 6. Chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư a. Số liệu về chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư Đơn vị tính Đồng TT Nội dung Theo Báo cáo quyết toán Kết quả kiểm toán Chênh lệch +/-*** 1 2 3 4 5 = 4 - 3 1 Chi phí đầu tư bị thiệt hại do thiên tai, địch họa và các nguyên nhân bất khả kháng khác không thuộc phạm vi bảo hiểm 2 Chi phí đầu tư cho khối lượng công việc được hủy bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền Cộng b. Nhận xét, thuyết minh - Nhận xét; - Thuyết minh nguyên nhân chênh lệch số liệu giữa kết quả kiểm toán và báo cáo quyết toán nếu có. 7. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư a. Số liệu về giá trị tài sản hình thành qua đầu tư Đơn vị tính Đồng TT Nhóm tài sản Theo Báo cáo quyết toán Kết quả kiểm toán Chênh lệch +/-*** 1 2 3 4 5 = 4 - 3 1 Tài sản dài hạn 2 Tài sản ngắn hạn Cộng b. Nhận xét, thuyết minh - Nhận xét; - Thuyết minh nguyên nhân chênh lệch số liệu giữa kết quả kiểm toán và báo cáo quyết toán nếu có. 8. Các khoản công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng a. Các khoản công nợ Đơn vị tính Đồng TT Tên cá nhân, đơn vị thực hiện Nội dung công việc Theo báo cáo quyết toán Kết quả kiểm toán Chênh lệch +/-*** 1 2 3 4 5 6 = 5 - 4 I Nợ phải thu 1 Công ty … 2 … II Nợ phải trả 1 Công ty … 2 … Cộng b. Vật tư, thiết bị tồn đọng Đơn vị tính Đồng TT Nội dung Theo báo cáo quyết toán Kết quả kiểm toán Chênh lệch +/-*** 1 2 3 4 5 = 4 - 3 1 Vật tư 2 Thiết bị Cộng c. Giá trị còn lại của tài sản dành cho hoạt động quản lý dự án Đơn vị tính Đồng TT Nội dung Theo báo cáo quyết toán Kết quả kiểm toán Chênh lệch +/-*** 1 2 3 4 5 = 4 - 3 1 Giá trị còn lại của tài sản dài hạn 2 Giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn Cộng d. Nhận xét, thuyết minh - Nhận xét; - Thuyết minh nguyên nhân chênh lệch số liệu giữa kết quả kiểm toán và báo cáo quyết toán nếu có. 9. Nhận xét về việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước nếu có. Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được và kết quả kiểm toán nói trên là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi. Ý kiến của Kiểm toán viên Trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu được chủ đầu tư cung cấp và kết quả kiểm tra, theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, quá trình thực hiện dự án đã tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư và Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình quyết toán dự án tại thời điểm lập báo cáo, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán [áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư ] và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Kiến nghị …Nếu có [Hà Nội, ngày …tháng …năm…] Công ty kiểm toán XYZ Giám đốc Chữ ký, họ và tên, đóng dấu Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán… Kiểm toán viên Chữ ký, họ và tên Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán… Ghi chú * Mẫu này có thể thay đổi theo công việc thực tế kiểm toán của từng dự án và phù hợp quy định pháp luật của từng thời kỳ. ** Ghi các nội dung công việc kiểm tra theo thực tế của dự án, hợp đồng kiểm toán và ghi rõ các thủ tục kiểm toán theo thực tế đã thực hiện. *** Các khoản chênh lệch có phụ lục chi tiết kèm theo. PHỤ LỤC 06 Hướng dẫn đoạn 57 và A31 Chuẩn mực này MẪU BÁO CÁO KIỂM TOÁN VỚI Ý KIẾN KIỂM TOÁN NGOẠI TRỪ Công ty kiểm toán XYZ Địa chỉ, điện thoại, fax... Số .../20x5/BCKT BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP * Về Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Dự án …......................................................................... Kính gửi[Người nhận báo cáo kiểm toán] Chúng tôi, [Công ty kiểm toán XYZ…], đã thực hiện kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của dự án [Tên dự án], từ trang … đến trang … kèm theo, do [Chủ đầu tư/Ban quản lý dự án] lập ngày … tháng... năm... Các phần từ “Trách nhiệm của Ban Giám đốc” đến hết phần “Kết quả kiểm toán” tương tự như Phụ lục 05 nói trên Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ Đến thời điểm kết thúc cuộc kiểm toán, hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành cung cấp cho kiểm toán còn một số tồn tại sau 1 Chủ đầu tư chưa tập hợp và cung cấp hồ sơ quyết toán các chi phí A là XXX1 đồng, chi phí B là XXX2 đồng dẫn đến việc chưa đủ cơ sở để xác định giá trị quyết toán các chi phí này; 2 Bản vẽ thiết kế và bản vẽ hoàn công hạng mục C không đủ cơ sở để xác định khối lượng phần chi phí xây dựng............... theo báo cáo quyết toán của hạng mục C là XXX3 đồng dẫn đến việc chưa đủ cơ sở để xác định giá trị quyết toán hạng mục này; 3 Chủ đầu tư chưa cung cấp đầy đủ các bằng chứng liên quan đến - Đơn giá phần...................thuộc hạng mục...............................; - Khối lượng phần..............thuộc hạng mục...............................; - Xuất xứ thiết bị................thuộc gói thầu................................... dẫn đến việc không đủ cơ sở xác định giá trị quyết toán của hạng mục trên; 4 Một số hạng mục chi phí chưa đủ điều kiện quyết toán gồm - Phần giá trị hạng mục A4 phát sinh mới chưa có dự toán được duyệt, đang trong quá trình phê duyệt dự toán bổ sung với giá trị là XY2 VNĐ; - Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán chưa thực hiện, được ghi nhận vào kết quả kiểm toán của dự án với giá trị là XY3 VNĐ. Giá trị các hạng mục chi phí nêu trên có được chấp nhận quyết toán hay không tùythuộc vào quyết định của người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán. Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được và kết quả kiểm toán nói trên là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi. Ý kiến kiểm toán ngoại trừ “Trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu được chủ đầu tư cung cấp và kết quả kiểm tra, theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, ngoại trừ ảnh hưởng nếu có của các vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ” nói trên, quá trình thực hiện dự án đã tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư và Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình quyết toán dự án hoàn thành tại thời điểm lập báo cáo, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán [áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư ] và quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Kiến nghị … Nếu có [Hà Nội, ngày … tháng … năm…] Công ty kiểm toán XYZ Giám đốc Chữ ký, họ và tên, đóng dấu Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán… Kiểm toán viên Chữ ký, họ và tên Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán… Ghi chú * Mẫu này có thể thay đổi tùy theo công việc thực tế kiểm toán của từng dự án và phù hợp quy định pháp luật của từng thời kỳ. PHỤ LỤC 07 Hướng dẫn đoạn 71 - 72 Chuẩn mực này MẪU CAM KẾT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ CAM KẾT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ Kính gửi [Ông/Bà...............- Kiểm toán viên hoặc Công ty kiểm toán XYZ] Bản cam kết này được lập và cung cấp liên quan đến cuộc kiểm toán của Kiểm toán viên Công ty kiểm toán XYZ về báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của dự án [tên dự án] nhằm mục đích đưa ra ý kiến về quá trình thực hiện dự án và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Chúng tôi, với sự hiểu biết và tin tưởng của mình, xác nhận rằng 1. Chúng tôi đã tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư trong quá trình thực hiện dự án; 2. Chúng tôi đã hoàn thành các trách nhiệm của mình, như đã thỏa thuận trong các điều khoản của Hợp đồng kiểm toán số…. ngày… tháng… năm…, đối với việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, cụ thể là báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đã được lập và trình bày trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán [áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư ] và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; 3. Chúng tôi đã cung cấp cho Ông/Bà hoặc Công ty kiểm toán XYZ a Quyền tiếp cận với tất cả hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình thực hiện dự án và toàn bộ hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành theo các quy định của Nhà nước về quyết toán dự án hoàn thành; b Quyền tiếp cận không hạn chế với những cá nhân, đơn vị có liên quan mà kiểm toán viên xác định là cần thiết nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán; c Các tài liệu, thông tin bổ sung mà kiểm toán viên yêu cầu chúng tôi cung cấp để phục vụ cho mục đích kiểm toán; d Các giải trình bằng văn bản theo yêu cầu của Ông/Bà hoặc Công ty kiểm toán XYZ trong quá trình kiểm toán; 4. Tất cả các giao dịch, nghiệp vụ phát sinh đã được ghi chép trong hồ sơ, tài liệu quyết toán của dự án và đã được phản ánh trong báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; 5. Chúng tôi đã công bố cho Ông/Bà hoặc Công ty kiểm toán XYZ tất cả các thông tin liên quan đến gian lận hoặc nghi ngờ gian lận mà chúng tôi biết và có thể có ảnh hưởng đến quá trình thực hiện dự án và lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; 6. …. [Hà Nội, ngày... tháng... năm...] Chủ đầu tư…. Giám đốc Chữ ký, họ và tên, đóng dấu Kế toán trưởng Chữ ký, họ và tên Trên đây, Hãng Kiểm toán ES-GLOCAL vừa chia sẻ Chuẩn mực kiểm toán số 1000 Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Nếu trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hay cần hỗ trợ các bạn có thể liên hệ với bằng cách đặt câu hỏi theo đường dẫn hoặc để lại bình luận bên dưới nhé. Cảm ơn các bạn, chúc các bạn thành công! Kiểm toán dự án đầu tư xây dựng – Một số sai sót thường gặpBan Biên tập Sổ Tay Kiểm Toán Xây Dựng xin trích dẫn và chia sẻ đến anh chị kiểm toán viên đang hoạt động trong lĩnh vục kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình về một số sai sót, gian lận thường gặp trong hoạt động kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công cũng có thể xem là một tài liệu hay về lĩnh vực kiểm toán dự số sai sót, gian lận thường gặp trong hoạt động kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình Phụ lục I – Ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-KTNN ngày 14 tháng 01 năm 2021 của Tổng Kiểm toán nhà nước1. Kiểm toán việc chấp hành pháp luật, chế độ quản lý đầu tư xây Công tác lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền địa phương quản lý– Công tác lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư không đúng về trình tự, thẩm quyền và thời gian.– Đơn vị lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư không đúng chuyên môn; nội dung Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư sơ sài không đầy đủ theo quy định; dự kiến và lựa chọn phương án huy động vốn, nhu cầu vốn và giải ngân hàng năm chưa phù hợp với tiến độ dự án.– Dự án không có trong quy hoạch.– Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chưa phù hợp dẫn đến khi thực hiện không đủ vốn, hoặc phải kéo dài tiến độ; Thẩm định vốn cho các dự án không thuộc nhiệm vụ chi của NSNN, không có trong danh mục kế hoạch đầu tư giai đoạn 05 năm, kế hoạch đầu tư trung hạn được cấp thẩm quyền phê duyệt; Thẩm định nguồn vốn không đúng danh mục, sai đối tượng, vượt mức vốn, sai tỷ lệ hỗ trợ quy định đối với các nguồn vốn chương trình mục tiêu của Chính phủ, chương trình mục tiêu quốc gia theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn 05 năm; Thời gian phân kỳ giữa các giai đoạn của dự án không phù hợp với khả năng huy động vốn hoặc giải pháp kỹ thuật phân kỳ đầu tư gây lãng phí và thiếu cơ sở pháp lý.– Trình tự, thủ tục phê duyệt không đầy đủ VD chưa trình Hội đồng nhân cho ý kiến đã phê duyệt. Công tác lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư; điều chỉnh dự án đầu tư nếu có– Công tác lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án không đúng về trình tự, thẩm quyền và thời gian.– Nội dung dự án đầu tư sơ sài không đầy đủ theo quy định.– Những tài liệu điều tra thăm dò thị trường, nguồn vật liệu, động lực, môi sinh, môi trường, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nguồn vốn đầu tư, … không đầy đủ.– Những công việc tư vấn chưa có quy định về định mức chi phí nhưng không lập, duyệt dự toán hoặc lập, duyệt với đơn giá cao.– Dự án không phù hợp với quy hoạch ngành, vùng; quy hoạch xây dựng.– Phê duyệt dự án chưa xác định được cụ thể nguồn vốn.– Xác định tổng mức đầu tư không chính xác và không đủ cơ sở; chưa xác định rõ nguồn vốn bố trí cho phần tăng tổng mức đầu tư điều chỉnh.– Các căn cứ để điều chỉnh dự án đầu tư chưa phù hợp với quy định hoặc thực tế, việc điều chỉnh tổng mức đầu tư thiếu căn cứ, trình tự thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư không phù hợp với quy định hoặc không đúng thẩm Công tác thực hiện dự án đầu tư– Hồ sơ khảo sát không đầy đủ, chưa đủ căn cứ để thiết kế.– Nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công không đầy đủ theo quy định, sai lệch về quy mô, công nghệ, công suất, cấp công trình, diện tích đất sử dụng, … so với quyết định đầu tư.– Công tác dự toán Vận dụng sai định mức, đơn giá, xác định đơn giá đối với những công việc chưa có quy định về định mức, đơn giá thiếu căn cứ; tính toán sai khối lượng, tính toán thừa hoặc thiếu khối lượng công tác thi công.– Công tác bồi thường, hỗ trợ lập, phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường không đúng quy định; hồ sơ bồi thường không đầy đủ,…– Công tác lựa chọn nhà thầu Không chấp hành việc đấu thầu qua mạng đối với các gói thầu phải đấu thầu qua mạng; Hồ sơ mời thầu không đầy đủ, rõ ràng, chi tiết; hồ sơ mời thầu nhất là thiết bị đưa ra thông số quá chi tiết, chỉ có một sản phẩm cụ thể hoặc một nhà sản xuất đáp ứng được; phê duyệt hồ sơ và kế hoạch lựa chọn thầu không đúng thẩm quyền, không đủ số lượng nhà thầu tham dự tối thiểu, không chấp hành quy định về thời gian; mở thầu không đủ thành phần; xét thầu không công bằng, thiếu cơ sở; Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa đảm bảo về nguồn vốn;…– Hợp đồng thi công không chặt chẽ, đầy đủ, đúng quy định nhất là nội dung điều chỉnh giá.– Công tác bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng không đúng theo quy định tại hợp đồng.– Khối lượng phát sinh không có thiết kế, dự toán phê duyệt bổ sung, sửa đổi.– Thi công sai thiết kế, biện pháp thi công được phê duyệt.– Nghiệm thu, thanh toán sai quy định của hợp đồng; thanh toán khối lượng chưa thi công.– Không chấp hành đúng quy định về giám sát thi công, giám sát quyền tác giả của tư vấn thiết kế.– Hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ quản lý chất lượng công trình không đầy đủ thiếu biên bản nghiệm thu từng phần, chưa đầy đủ nghiệm thu vật liệu đầu vào, thiếu hồ sơ xuất xứ, hợp quy, chất lượng của các vật tư, thiết bị đặc biệt là của thiết bị nhập khẩu,…– Nhật ký công trình ghi sơ sài, không đầy đủ diễn biến phát sinh và sự cố trong quá trình thi công…– Nhà thầu chưa lập hệ thống quản lý chất lượng đầy đủ theo quy Công tác nghiệm thu, thanh quyết toán, đưa công trình vào khai thác, sử dụng– Hồ sơ nghiệm thu tổng thể không đầy đủ.– Hồ sơ hoàn công không đầy đủ, không đúng với thực tế thi công.– Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành chưa lập hoặc lập không đúng quy định.– Không bàn giao, bàn giao không đầy đủ hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình cho đơn vị sở hữu, vận hành, quản lý sử dụng công Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của dự án đầu tư xây dựng công Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư– Các thông tin, thông số làm căn cứ lập dự án đầu tư không hợp lý Các chỉ số về kinh tế, thị trường; các thông số về môi trường nước thải, tiếng ồn, ô nhiễm, vv; các chỉ số kỹ thuật mức độ chịu bão, gió, mưa, động đất, vv; các tiêu chuẩn kỹ thuật không phù hợp độ bền, tuổi thọ, chất lượng vật liệu,….– Chưa xem xét tất cả các phương án đầu tư có thể có để có sự lựa chọn tối ưu.– Lựa chọn địa điểm đầu tư không hợp lý, theo ý chủ quan chưa tính đến các yếu tố liên quan địa chất, giao thông, nguồn nguyên liệu, thị trường, nguồn nhân lực,….– Lựa chọn công nghệ không theo tiêu chí so sánh chi phí – hiệu quả; không đảm bảo tính đồng bộ, không nêu rõ các tiêu chuẩn, đặc tính và thông số kinh tế kỹ thuật của thiết bị.– Tính toán không xem xét đến điều kiện thực tế về hạ tầng hiện có như điện, nước, thoát nước,…– Lựa chọn giải pháp xây dựng chưa lưu ý đến sự lạc hậu về công nghệ và tiến bộ của khoa học kỹ Thiết kế, dự toán– Thiết kế khi chưa đủ thông tin về nhu cầu đầu tư, chưa căn cứ trên nhu cầu.– Khảo sát thiếu chính xác dẫn tới phương án thiết kế không phù hợp.– Thiết kế, bố trí dây chuyền công nghệ không hợp lý.– Thiết kế không đầy đủ, chưa lường hết được các phạm vi khối lượng công việc cần thiết dẫn tới phát sinh khối lượng lớn phải giao thầu bổ sung làm chậm tiến độ và vượt dự toán chi phí.– Thiết kế trang thiết bị kỹ thuật và thiết kế xây dựng không có sự phối hợp đồng bộ.– Thiết kế quá nhu cầu của bên sử dụng, giải pháp quá tốn kém hành lang và lối thông nhau quá rộng một cách không cần thiết; trang bị nội thất quá xa xỉ; thiết bị vận hành kỹ thuật quá tốn kém về các chi phí không chỉ ban đầu mà cả chi phí thường xuyên, duy tu, bảo dưỡng nảy sinh trong quá trình vận hành về sau,….– Thời hạn thiết kế quá ngắn vì vậy đến khi thi công việc thiết kế mới được hoàn thành đầy đủ dẫn tới tiến độ thi công bị ảnh hưởng và không thể kiểm soát được chi phí.– Dự toán chi phí chưa chính xác do thông tin chưa đầy đủ, thiếu cẩn thận trong tính toán hoặc chủ ý lập dự toán thấp để dự án dễ được phê duyệt và khi đã thi công sẽ đề nghị duyệt kinh phí bổ sung để hoàn thành; ngược lại, lập dự toán cao để có nguồn kinh phí mua sắm những trang thiết bị đắt tiền.– Dự toán bị cắt giảm một cách vô cớ trong quá trình thẩm định và phê duyệt, sau này lại phải duyệt bổ sung.– Dự toán chi phí khối lượng phát sinh được lập muộn, thậm chí khi đã thi công xong hạng mục, vì vậy không có tác dụng đối với việc quản lý chi Lựa chọn nhà thầu– Không tổ chức đấu thầu rộng rãi mà chỉ đấu thầu hạn chế hoặc chỉ định thầu.– Hồ sơ mời thầu lập có sai sót dẫn tới việc lựa chọn nhà thầu không đảm bảo yêu cầu dự án làm ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình.– Mô tả gói thầu không đầy đủ, rõ ràng dẫn đến cách hiểu không như nhau dễ dẫn đến xảy ra tranh chấp khi thực hiện hợp đồng.– Chủ đầu tư và nhà thầu thông đồng với nhau nên đã thông tin cho nhà thầu về một phần khối lượng công việc nào đó trong gói thầu sẽ được giao bổ sung. Nhà thầu biết thông tin sẽ bỏ với đơn giá cao đột biến cho những công việc đó, giảm đơn giá các công việc còn lại để thắng thầu, khi được thanh toán sẽ được hưởng lợi rất lớn ở phần giao bổ sung, dẫn tới chi phí công trình tăng.– Thông thầu một nhà thầu mua tất cả hồ sơ mời thầu; các nhà thầu thỏa hiệp với nhau để một nhà thầu nào đó thắng thầu rồi phân chia lợi ích giữa các nhà thầu với nhau thường là trong đấu thầu hạn chế, …– Thẩm định thiếu chính xác, phê duyệt giá gói thầu quá cao.– Xét thầu thiếu công bằng, không theo những tiêu thức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.– Tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu không hợp lý, qua đó tạo điều kiện cho các nhà thầu có ít năng lực, kinh nghiệm vẫn có thể tham gia đấu thầu và trúng thầu hoặc có thể đưa ra những tiêu chí đánh giá bất lợi cho các nhà thầu có năng Hợp đồng và thực hiện hợp đồng– Các điều khoản hợp đồng không chặt chẽ.– Giá trên hợp đồng không căn cứ vào giá trúng thầu.– Hợp đồng không được điều chỉnh kịp thời khi thay đổi thiết kế, do đó không có được cái nhìn tổng quát về diễn biến chi phí, chi phí vượt trội không được phát hiện kịp thời. Trong những trường hợp đó, thường giá cả của chi phí phát sinh, bổ sung thường cao hơn giá hợp đồng gốc các ban quản lý xây dựng thường lấy lý do là thi công không cùng thời điểm.– Không thực hiện việc phạt nhà thầu khi nhà thầu vi phạm các điều khoản hợp Quản lý thi công xây dựng– Tiến độ bị kéo dài do nguyên nhân chủ quan, khách quan.– Do giám sát không tốt nên không phát hiện kịp thời các hạng mục có khiếm khuyết kỹ thuật, sử dụng nguyên vật liệu kém chất lượng; các trang thiết bị kỹ thuật không đúng thông số đã thỏa thuận … dẫn đến hư hại công trình xây dựng.– Khi nghiệm thu các hạng mục phát hiện ra khiếm khuyết nhưng không kiên quyết yêu cầu đơn vị thi công khắc phục ngay.– Việc quá chậm trễ đưa ra yêu cầu sửa chữa các khiếm khuyết có thể do đơn vị sử dụng sau khi nhận bàn giao công trình đã không thông báo kịp thời và đầy đủ cho ban QLXD về những khiếm khuyết đó, dẫn đến bên nhận thầu có thể viện lý do hết hiệu lực thời hạn bảo hành, sẽ tốn kém chi phí cho việc khắc Điều kiện, năng lực của tổ chức cá nhân trong hoạt động xây dựng– Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng không có đủ năng lực về tài chính, kỹ thuật, chuyên môn.– Các tổ chức cá nhân không đúng chức năng, ngành nghề, không có đủ độ tin cậy và kinh nghiệm…3. Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành hoặc hạng mục công trình hoàn Nguồn vốn đầu tư– Hạch toán không đầy đủ nguồn vốn, áp dụng sai tỷ giá sai thời điểm dẫn đến sai lệch số dư nguồn vốn trên báo cáo của đơn vị so với số liệu của cơ quan cấp, cho vay vốn.– Các nguồn vốn bị phân loại một cách sai lệch.– Nguồn vốn sử dụng không đúng nguyên tắc tài chính và quyết định đầu tư.– Nguồn vốn sử dụng không đúng mục Chi phí đầu tưa Đối với giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành– Về khối lượng+ Quyết toán khống khối lượng, không đúng thực tế thi công;+ Tính toán khối lượng sai so thiết kế và bản vẽ hoàn công;+ Tính trùng khối lượng xây lắp của công trình thường xảy ra ở những điểm giao;+ Quyết toán chi phí của công trình khác;+ Quyết toán thiếu thủ tục theo quy định;+ Quyết toán khối lượng phải dỡ bỏ do lỗi của nhà thầu;+ Quyết toán không trừ sản phẩm, vật tư thu hồi;+ Quyết toán khối lượng phát sinh do lỗi của nhà thầu tính thiếu trong hồ sơ dự thầu đã được thể hiện trong hồ sơ mời thầu và hồ sơ thiết kế.– Về đơn giá+ Áp dụng sai giá khu vực, giá trúng thầu hoặc đơn giá công trình;+ Áp dụng sai hệ số vận chuyển, hệ số điều chỉnh giá;+ Vật tư đưa vào công trình không đúng chủng loại quy định;+ Tính sai khối lượng vật liệu được tính chênh lệch giá do áp dụng sai định mức;+ Áp dụng sai thời điểm được quy định tính chênh lệch giá…;+ Áp dụng sai chỉ số trượt giá sai nguồn chỉ số, sai thời điểm.– Các khoản phụ phí+ Tính sai định mức quy định;+ Tính phụ phí xây lắp trên giá trị thiết bị đưa vào lắp đặt.– Tính sai số học về giá trị quyết Đối với chi phí thiết bị hoàn thành– Thiết bị không đảm bảo tính năng kỹ thuật và chất lượng và xuất xứ theo yêu cầu.– Số lượng thiết bị, phụ tùng thay thế không đầy đủ như quy định trong hợp đồng.– Áp dụng sai tỷ giá ngoại tệ đối với thiết bị nhập ngoại.– Thiếu thủ tục thanh toán, chứng từ không hợp lệ hoặc thanh toán sai chế độ về chi phí kho bãi, kiểm tra hàng hóa tại cảng, cước phí vận chuyển, chi phí bảo hành bảo dưỡng thiết bị…– Phân bổ chi phí vận chuyển, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị vào từng tài sản cố định không đúng.– Thanh toán các nội dung không có trong hợp Đối với chi phí khác– Khối lượng khảo sát tính sai, tính khống khối lượng.– Chi phí khác tính theo định mức Đơn vị áp dụng sai tỷ lệ phần trăm quy định, xác định các căn cứ để tính chưa đúng, vận dụng sai lệch hoặc lẫn lộn giữa các loại chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác.– Chi phí chưa có quy định về định mức như Không có dự toán hoặc dự toán không được cấp có thẩm quyền phê duyệt.– Chi phí bồi thường, hỗ trợ không đúng với khối lượng thực tế, bồi thường sai diện tích đất, sai đơn giá, tiền bồi thường không được thanh toán đầy đủ đến tay người dân được bồi thường, thanh toán cho cả diện tích đất công cộng, xác định sai cấp nhà, loại đất, …– Các chứng từ chi phí không hợp lệ, quyết toán vượt giá trị hợp đồng đã ký kết.– Quyết toán trùng các khoản chi phí.– Không ghi thu hồi giá trị sản phẩm thu được trong thời gian sản xuất thử hoặc thu hồi giá trị phế liệu sau đầu tư.– Áp sai thuế suất; thanh toán cho nhà thầu có thuế nhưng nhà thầu xuất hóa đơn không thuế.– Quyết toán tiền bảo hiểm công trình nhưng thực tế không mua.– Nhận tiền bồi thường bảo hiểm công trình nhưng không giảm chi phí công trình.– Tính và phân bổ lãi vay đầu tư không đúng quy định.– Không nộp ngân sách nhà nước các khoản cho thuê trụ sở, thiết bị, tài Quản lý chất lượng và tiến độ công Quản lý chất lượng– Sai sót trong khảo sát, thiết kế làm ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng.– Thi công không đảm bảo quy trình kỹ thuật và yêu cầu của dự án; sử dụng nguyên vật liệu không đúng tiêu chuẩn dự án… làm ảnh hưởng chất lượng công trình.– Quản lý thi công không tốt, không phát hiện và kịp thời xử lý sai sót làm ảnh hưởng tới chất lượng.– Hồ sơ quản lý chất lượng thiếu, không đầy Quản lý tiến độXác định nguyên nhân chậm tiến độ– Do năng lực nhà thầu không đảm bảo huy động máy móc thiết bị không đúng theo hồ sơ thầu; năng lực tài chính không đáp ứng; năng lực quản lý kém…– Do nhà thầu cố tình kéo dài để có lợi trong thanh toán.– Do năng lực quản lý của tư vấn giám sát, QLDA và chủ đầu tư.– Do công tác khảo sát thiết kế không phù hợp dẫn tới phải thay đổi bổ sung nhiều nội dung…– Do biến động về giá lớn.– Do các điều kiện bất khả kháng.– Chủ đầu tư, đơn vị giám sát không theo dõi, ghi nhận cụ thể về nguyên nhân chủ quan, khách quan khi xảy ra việc chậm tiến độ thi Chi phí đầu tư tính vào giá trị tài sản– Những thiệt hại về chi phí vật tư, thiết bị do bên B phải chịu lẫn lộn vào chi phí đầu tư thực hiện xin hủy bỏ của Chủ đầu tư.– Tính sai khối lượng xin hủy bỏ.– Các sai sót khác đã nêu trong phần kiểm toán vốn đầu tư thực Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư– Những dự án đầu tư thực hiện trong nhiều năm, việc quy đổi giá rất khó khăn phức tạp nên dễ bị tính sai.– Nhiều loại tài sản khó phân loại là tài sản cố định hay tài sản lưu động nên thường bị lẫn lộn.– Bỏ sót giá trị đầu tư nhận bàn giao của các dự án khác trong quá trình đầu tư hoặc bỏ sót đối tượng bàn giao tài sản đầu Kiểm toán tình hình công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng– Công nợ thiếu cơ sở để xác định tính chính xác.– Đơn vị hoặc cá nhân có nợ đã giải thể, thay đổi tổ chức bộ máy… không nắm được tình hình công nợ hoặc không có khả năng thu nợ.– Vật tư, thiết bị tồn đọng không được kiểm kê, đánh giá lại và quản lý chặt Kiểm tra hiện trường– Kích thước hình học một số cấu kiện, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, …chiều dày các lớp vật liệu nền, móng, lớp đắp,… không phù hợp với hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ hoàn công.– Một số hạng mục, công trình không được thi công như trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ hoàn công.—-Ngoài các sai sót, gian lận thường gặp trong hoạt động kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình nêu trên, trên thực tế dự án đầu tư xây dựng công trình còn nhiều gian lân, sai sót mang tính phức tạp cao đòi hỏi kiểm toán viên phải có trải nghiệm và kinh nghiệm sâu sắc để tiến hành các thủ tục kiểm toán phù hợp với từng loại dự vọng, bài viết trích dẫn này, sẽ giúp ích được nhiều cho các kiểm toán viên đang hoạt động kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình tại các doanh nghiệp kiểm toán, ban kiểm toán nội Biên tập Sổ Tay Kiểm Toán Xây DựngThank & Best Regards!TRUNG TÂM ĐÀO TẠO & TƯ VẤN KIỂM TOÁN XÂY DỰNG[A] 93 đường số 5, P. Bình An, TP. Thủ Đức, tuvan SỔ TAY KIỂM TOÁN XÂY DỰNGNhóm SỔ TAY KIỂM TOÁN XÂY DỰNGFanpage HỌC KIỂM TOÁN XÂY DỰNGNhóm HỌC KIỂM TOÁN XÂY DỰNG Số lượt xem bài viết 6,030

kiểm toán dự án