Tuyển Dụng, Tìm Việc Làm Hóc Môn Lương Thưởng Cao T10/2022 1 - 20 trong 618 kết quả. Mặc định Công Ty TNHH DV TM Việt Đan - 𝐓𝐇Ô𝐍𝐆 𝐁Á𝐎 𝐓𝐔𝐘Ể𝐍 𝐃Ụ𝐍𝐆 ! 10.000.000 đ - 14.000.000 đ Hôm nay Huyện Hóc Môn, TP.HCM CẦN TUYỂN 01 NHÂN VIÊN TẠP VỤ, LÀM TỪ 7h30-11h30 (Thứ 2-7) Từ 4.000.000 đ Hôm nay Huyện Hóc Môn, TP.HCM 7 41176. MỤC LỤC BÀI VIẾT [ Ẩn] 1 Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Văn. 1.1 Đề số 3. Mỗi sáng tạo nghệ thuật chân chính tuyệt nhiên không phải là sự minh họa đơn giản cho tư tưởng này hoặc tư tưởng khác, cho dù ấy là tư tưởng rất hay. (Khrapchenkô - Cá tính Thùy Tiên thị phạm cho thí sinh cũng đẹp "phát sáng": Sắc vóc như tạc. Một lần nữa có mặt tại Indonesia với cương vị là đương kim Hoa hậu Hòa bình Quốc tế 2021, Thùy Tiên giữ vai trò giám khảo. Người đẹp ghi điểm bởi sự khéo léo, làm chủ cuộc phỏng vấn và có Theo đánh giá của nhiều giáo viên, điểm chuẩn vào THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội năm học 2018 - 2019 chắc chắn sẽ tăng từ 2-3 điểm với mỗi lớp chuyên so với năm học 2017 - 2018. Năm nay, trường THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội có chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 Hoc bông sè bi hùy bó nêu hoc viên, nghiên cúu Sinh vi Pham pháp luât, hoac bi phát hiên có gian lân trong hô so Xin xét tuyên, hoac có hành vi xâu dôi vói DHQG-HCM và CSÐT. Hoc viên, nghiên cúu Sinh dã nhân hoc bông khác trong näm hoc này thi không duqc phép nhân hoc bông sau dai hoc cúa ÐHQG-HCM. Bệnh trĩ là bệnh lý có liên quan đến đám rối tĩnh mạch ở vùng hậu môn trực tràng. Khi các đám rối tĩnh mạch này bị giãn lớn quá mức, hoạt động kém, gây ra hiện tượng ứ đọng máu thì sinh ra bệnh trĩ. Bệnh trĩ thường gặp ở những người có chế độ ăn uống không hợp lý, bị viêm đại tràng mãn, táo bón kinh niên, lao động nặng, ngồi, đứng lâu, có thai… jEdc. Trang chủ > Thể loại khác > Tài liệu khác > De cuong ôn thi môn triết cao học 2013 ... Tâm thần học Ông cho khác sợ hãi ngu dốt sinh tôn giáo Ông chia triết học thành “ Triết học tự nhiên” Triết học thông thường” mức độ ông đồng đối tượng triết học với đối tượng khoa học cụ thể ... chặt chẽ triết học khoa học xã hội - Triết học Mác đem lại quan niệm đắn đối tượng triết học Trước quan niệm coi triết học khoa học bao trùm tất khoa học hay coi triết học “công cụ” khoa học hoạt ... Ở phương Đông triết học thường ẩn dấu đằng sau khoa học Ở phương Tây từ thời kỳ đầu triết học khoa học học độc lập với môn khoa học khác mà khoa học lại thường ẩn dấu đằng sau triết học Và thời... 20 745 1 đề cương ôn thi môn quản trị học ... từ nghiên cứu Quản trò học khoa học liên ngành, sử dụng tri thức nhiều ngành khoa học khác kinh tế học, tâm lý học, xã hội học, toán học, thống kê… Quản trò vừa khoa học, thực hành quản trò nghệ ... nghiên cứu môn học quản trò chức quản trò sản xuất, quản trò tiếp thò, quản trò nhân viên, quản trò hành chánh, quản trò nhà nước… Quản trò môn khoa học có đối tượng nghiên cứu cụ thể, có phương pháp ... động quản trò thực chất, tức hoạt động quản trò có ý nghóa trì tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức hoạt động Quản trò cung cấp khái niệm làm tảng cho việc nghiên cứu môn học quản trò chức quản... 18 1,156 1 Đề cương ôn thi môn quản trị học doc ... KOONTZ, NXB Khoa học kỹ thuật 1998 Quản trị học - TS Đoàn Thị Thu Hà chủ biên, NXB Tài chính, 2005 Quản trị học- TS Nguyễn Thành Hội, TS Phan Thăng, NXB Thống kê, 2001 Quản trị học - PTS Đào Duy ... khảo Giáo trình Quản trị học giáo trình Trường Đại học Kinh tế - TS Trần Anh Tài chủ biên, NXB ĐHQGHN, 2007 Quản trị học - Nguyễn Hải Sản, NXB Thống kê, 2005 Những vấn đề cốt yếu quản lý HAROLD ... tính nguyên tắc thi t lập cấu tổ chức Các loại hình cấu tổ chức Chương 5 Quản trị nhân Các nguyên tắc quản trị nhân Khái niệm quản trị nhân Các nguyên tắc quản trị nhân 5 1,343 10 TÀI LIỆU ÔN THI MÔN TỘI PHẠM HỌC ... không coi biện pháp phòng ngừa tội phạm Tội phạm, tình hình tội phạm khái niệm đồng Trong tội phạm có thi t hại đến nạn nhận khía cạnh nạn nhân luôn phần chế tâm lý xã hội tội phạm "Nạn nhân tội ... sao? a Tội phạm gây thi t hại cho nạn nhân luôn có lỗi nạn nhân chế tâm lý xã hội hành vi phạm tội b Tất tội phạm thực luôn có nguyên nhân điều kiện từ phía người phạm tội c Dự báo tội phạm phương ... ngừa tội phạm Chỉ dựa vào số liệu thống kê tình hình tội phạm dự báo tình hình tội phạm tương lai Tội phạm gây thi t hại cho nạn nhân luôn có lỗi nạn nhân chế tâm lý xã hội hành vi phạm tội 10... 5 16,707 252 ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN TÂM LÝ HỌC CHUẨN ... ĐỀ CƯƠNG MÔN TÂM LÝ Câu 1 Trình bày tính chủ thể tâm lý người theo quan điểm tâm lý học vật biện chứng đưa học sư phạm cần thi t vấn đề Tâm lý học vật biện chứng khẳng định Tâm lý người ... lịch sử tâm lý người theo quan điểm tâm lý học vật biện chứng đưa học sp cần thi t vấn đề Bản chất xã hội lịch sử tâm lý người thể hiện - Tâm lý người có nguồn gốc xã hội, biểu hiện Tâm lý người ... lịch sử tâm lý người theo quan điểm tâm lý học vật biện chứng đưa học sp cần thi t vấn đề Bản chất xã hội lịch sử tâm lý người thể hiện - Tâm lý người có nguồn gốc xã hội, biểu hiện Tâm lý người... 26 8,363 30 ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG ... đònh loại thực nghiệm nhằm xác đònh tình trạng vấn đề tâm lý đối tượng thực nghiệm Thực nghiệm hình thành nhằm hình thành phẩm chất tâm lý đối tượng thực nghiệm tác động nhà nghiên cứu - Thực ... câu hỏi trình bày văn thông qua việc trả lời đối tượng nghiên cứu để thu thập thông tin cần thi t Ưu nhược điểm dễ nghiên cứu; thông tin thu thập loạt đối tượng, dễ xử lý toán thống kê Tuy nhiên ... động quản lý người thường thích hợp với công tác kế hoạch, tổ chức, nhân sự, công việc đòi hỏi tính cẩn thận tính nguyên tắc - Khí chất nóng Là người tỏ có sức sống dồi dào, biểu tâm lý bộc lộ... 11 5,038 13 Đề cương ôn thi môn xã hội học có đáp án ... đức lại không Đây bất công xã hội Như hiểu phân tầng xã hội không hợp thức biểu bất công xã hội đương nhiên bất bình đẳng xã hội tiêu cực, kìm hãm phát triển xã hội Phân tầng xã hội không hợp thức ... động xã hội cao • Xuất thân Vd ông cháu cha di động xã hội điều dễ dàng • Lứa tuổi • Tín ngưỡng … Thế nhóm xã hội ? Nhóm xã hội có phải đơn vị cấu trúc xã hội không ? Các loại nhóm xã hội ? ... biến đổi xã hội? Đặc điểm biến đổi xã hội? Biến đổi xã hội thay đổi tình trạng, nếp sống xã hội cũ tình trạng, nếp sống Biến đổi xã hội trình qua khuôn mẫu • Hành vi xã hội • Quan hệ xã hội thay... 12 8,848 23 Đề cương ôn thi môn xã hội học ... trúc xã hội Bất bình đẳng gì? Phân tầng xã hội gì? Mối quan hệ phân tầng xã hội bất bình đẳng xã hội Tại nghiên cứu xã hội học cấu xã hội phải đề cập đến vấn đề này? * Bất bình đẳng xã hội không ... luật xã hội nông thôn quy luật chung, quy luật đặc thù, quy luật chức năng, quy luật vận động lịch sử xã hội học nông thôn, quy luật nhân xã hội nông thôn… - Nghiên cứu tượng xã hội nông thôn, ... đông, mật độ cư trú cao hỗn tạp mặt xã hội phức tạp đa dạng 26 Đối tượng nghiên cứu xã hội học nông thôn? Phân tích đặc trưng xã hội học nông thôn? Phương hướng xây dựng phát triển xã hội nông... 20 3,702 20 Đề cương ôn thi môn chính trị học có đáp án ... i theo thi th, thi th thay i m phỏp lut khụng thay i thỡ XH s lon Hn Phi sng thi ny m s dng bin phỏp ca thi khỏc ú khụng phi l phong cỏch s x ca ngi trớ Vit Nam n theo thu,ỷ theo thi + ... phng tõy thi c i v cn i Nờu giỏ tr ca nú i vi vic xõy dng nh nc phỏp quyn XHCN nc ta hin Bi lm A, Nhng ni dung c bn thi c i õy l thi quỏ t xó hi cụng xó cụng xó nguyờn thu sang thi kỡ chim ... ta luụn cú s i mi ỏp ng nhng yờu cu c t tng thi k lch s, nht l ỏp ng c c bn vai trũ, chc nng ca nh 28 nc thi k i mi hin ng thi, nh nc ta cng dn dn hon thin c ch thu hỳt s tham gia ca nhõn dõn ngy... 56 2,013 21 Đề cương ôn thi môn giáo dục học có đáp án ... kết phản ánh nội dung môn học không giống tất học sinh Chẳng hạn, học sinh thực dự án học tập học sinh định hướng thực dự án, khai thác lựa chọn nguồn tài nguyên, xử lí xếp thông tin đáp ứng yêu ... cho học sinh phương pháp dạy học hiệu lại dạy học giải vấn đề, điều tra, thảo luận Từng môn học khác có phương pháp dạy học đặc trưng, ví dụ ta cung cấp cho học sinh kiến thức môn khoa học ... dạy học phù hợp có hiệu ? Các nhà lí luận dạy học, nhà giáo học pháp môn thường đưa lời khuyên Mỗi phương pháp dạy học có giá trị riêng, phương pháp dạy học vạn năng, giữ vị trí độc tôn dạy học, ... 25 1,175 1 Đề cương ôn thi môn Ngữ nghĩa học hay, chọn lọc ... involves a senser and a phenomenon, eg I like this pen It can be subdivided into perception seeing, hearing, affection hearing, fearing, cognition thinking, knowing relational processes are ... sematically Eg1 one colorless green ideas sleep furiously => nothing is colorless and green simultaneously Ideas can’t sleep and nothing can sleep furiously Eg2 that is a generous miser => a miser ... or happen there is a red rose in the garden Question Definition of circumstance, types, eg - This component is related to process, typically occur freely in all types of process Most circumstances... 11 4,106 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO đề CƯƠNG ôn THI môn đạo đức học mác lê NIN ý LUẬN và vận DỤNG , SAU đại học ... vậy, pham chất yêu ngh , phục vụ tận tụy, trung thành, trung thực, kỷ luật, không hối l , tham nhũng, đạo đức công v , đạo đức kinh doanh, đạo đức luật s , đạo đức nghề kế toán, kiểm toán, nghề ... gốc, chất, chức đạo đức Quá trình phát triển đạo đức học lịch xuất nhiều quan niệm khác vấn đề Đạo đức học Mác - L nin khoa học chân Với chất khoa học, cách mạng nhân văn, đạo đức học Mác - L nin ... thực tiễn đạo đức, đạo đức học Mác - L nin nghiên cứu lịch sử tư tưởng đạo đức đạo đức học trước Mác kế thừa có phê phán di sản sản lý luận lập trường vật triệt để Đạo đức Mác - L nin coi trọng... 23 793 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO đề CƯƠNG ôn THI môn GIÁO dục học SO SÁNH SAU đại học ... triển giáo dục khoa học giáo dục cộng đồng quốc gia, khu vực, nước giáo dục khác Khoa học GDSS phương pháp so sánh khoa học + GDSS không đồng với phương pháp so sánh khoa học, khoa học giáo dục ... dục so sánh KHGD Lịch sử phát triển giáo dục so sánh Đối tượng mục tiêu nghiên cứu GDSS đại Khoa học GDSS phương pháp so sánh khoa học Chức năng, Nhiệm vụ GDSS Giáo dục so sánh KHGD + GDSS môn ... cách giáo dục thay đổi sâu sắc cấu hệ thống giáo dục phương pháp giáo dục, nội dung giáo dục 15 Hệ thống giáo dục thể thống hoàn chỉnh bao gồm giáo dục mần non; giáo dục phổ thông giáo dục chuyên... 23 860 1 TÀI LIỆU THAM KHẢO đề CƯƠNG ôn THI môn tâm lý học QUẢN lý SAU đại học ... hướng đại Câu 6 Lý luận tâm lý học uy tín người LĐ-QL? Uy tín vấn đề trung tâm, phạm trù TLH LĐ-QL Việc nghiên cứu, lãm rõ vần đề lý luận tâm lý học uy tín người LĐ-QL yêu cầu cấp bách công tác ... tâm lý xã hội chủ yếu hoạt động LĐQL tác động qua lại chủ thể LĐ-QL đối tượng quản lý Những tượng tâm lý biểu hai phận sau Thứ nhất, Ở phận lãnh đạo, quản lý người tập thể *Quá trình tâm lý, ... *Quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý Các trình tâm lý tượng tâm lý diễn thời gian tương đối ngắn, có bắt đầu, diễn biến kết thúc Các trạng thái tâm lý tượng tâm lý diễn thời gian tương đối dài... 28 902 0 TÀI LIỆU THAM KHẢO đề CƯƠNG ôn THI môn TRIẾT học TRONG tác PHẨM KINH điển SAU đại học ... học Vì vậy, nghiên cứu tác phẩm kinh điển cần quan tâm đến đặc điểm này, nhằm thấy rõ sở khoa học triết học Mác - Lênin Nghiên cứu tác phẩm kinh điển triết học Mác - Lênin cho thấy nhà kinh điển ... nghĩa kinh nghiệm phê phán” Như vậy, tác phẩm kinh điển triết học Mác - Lênin không phong phú nội dung mà đa dạng cách trình bày tác phẩm mà chí đa dạng tác phẩm Ý nghĩa nghiên cửu tác phẩm kinh điển ... thức thể Các tác phẩm kinh điển có quy mô khác nhau, thông thường bao hàm nhiều lĩnh vực riêng có triết học Có tác phẩm chuyên bàn triết học như “Bút ký triết học , “Phê phán triết học pháp quyền... 22 823 2 Xem thêm Danh mục Cao đẳng - Đại học ... 6 tuổi. – Giai đoạn tuổi đi học + Thời kì đầu tuổi học nhi đồng hoặc học sinh Tiểu học, từ 6 đến 11 tuổi. + Thời kì giữa tuổi học thi u niên hoặc trung học phổ thông cơ sở, từ 12 đến ... ai và như thế nào? Giao tiếp là vấn đề của tâm lí học đại cương – trong cuốn Những vấn đề lí luận và phương pháp luận của tâm lí học xã hội. M – 1975. Vì thế, cùng với hoạt động, ... 1993, Tâm lí học Sách dùng trong các trường Trung học Sư phạm , Nxb Giáo dục, Hà Nội Chương mục về nhân cách. 2. Trần Trọng Thuỷ chủ biên, Nguyễn Quang Uẩn, Lê Ngọc Lan 1998, Tâm lí học... 31 657 1 Tháng Ba 28, 2021 admin Bình luận Đang xem đề thi có đáp án môn tội phạm học Gửi tin nhắn Báo tài liệu vi phạm Kích thước tài liệu – Tự động – 800 x 600 400 x 600 Đóng Xem toàn màn hình Thêm vào bộ sưu tập Tải xuống .docx 47 20 trang Tài liệu liên quan Nhận định tội phạm học có đáp án Nhận định tội phạm học có đáp án 19 246 0 Nhận định Tội phạm học có đáp án 20 3,243 47 Nhận định môn tội phạm học có Đáp Án 66 165 2 ôn tập tội phạm học có đáp án 15 146 1 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LÍ THUYẾT MÔN TỘI PHẠM HỌC có đáp án 15 1,070 13 ôn tập tội phạm học có đáp án 14 9,007 86 Nhận định Luật đất đai có đáp án 8 719 21 Kiểm tra định kỳ hình học có đáp án 6 70 0 Xem thêm Mang Thai 3 Tháng Đầu Có Nên Ăn Mồng Tơi Được Không? Ăn Nhiều Có Tốt Không câu hỏi nhận định luật thương mại có đáp án 16 38,799 190 120 câu trắc nghiệm vật lý hạt nhân luyện thi đại học có đáp án 9 2,480 51 Đề thi nhận định môn hiến pháp có đáp án 21 4,097 5 Nhận định Luật Môi trường có đáp án 11 16,726 167 Nhận định Luật Ngân Hàng có đáp án 11 10,051 99 Bài tập và nhận định Luật môi trường có đáp án 18 5,141 37 Nhận định Luật so sánh có đáp án 3 5,093 163 Nhận định luật cạnh tranh có đáp án 2 2,906 75 Nhận định luật đất đai có đáp án 23 134 0 BÀI TẬP NHẬN ĐỊNH LUẬT DÂN SỰ CÓ ĐÁP ÁN 16 2,044 12 các dạng bài tập định khoản kế toán chủ yếu tự học có đáp án 93 705 3 30 đề thi thử đại học môn hóa học có đáp án phạm ngọc sơn ĐHSP 64 262 0 Xem thêm Đặc Sản Vinh Làm Quà – 10 Đặc Sản Nghệ An Hấp Dẫn Mua Về Làm Quà Nhận định có đáp án Tội phạm họcNHẬN ĐỊNH TỘI PHẠM HỌC1. Tội phạm học là ngành khoa học pháp lí độc lậpNhận định saiTrên cơ sở xác định đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ và hệ thống tội phạm học có thể khẳng định tội phạm học là một ngành khoa học có vị trí độc lập trong hệ thống các khoa học. Nó nằm ở vị trí tiếp giáp với hai nhóm ngành khoa học là các khoa học xã hội và các khoa học pháp lí, đồng thời nó có quan hệ mật thiết với hai nhóm ngành khoa học vậy, tội phạm học là khoa học xã hộipháp lý chứ không phải là ngành khoa học pháp lí độc Phương pháp thống kê được sử dụng trong mọi trường hợpNhận định saiTội phạm ẩn là tội phạm đã xảy ra nhưng chưa bị cơ quan chức năng phát hiện, xử lý và không tồn tại trong thống kê tội phạm. Xuất phát từ tính chất bị che dấu của tội phạm ẩn, mà các phương pháp dùng để xác định tội phạm này mang tính chất đặc trưng như phát phiếu điều tra, phỏng vấn, phương pháp chuyên gia,… chứ khó có thể sử dụng phương pháp thống kê trong trường hợp Tính xã hội là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạmNhận định saiThuộc tính đặc trưng nhất, riêng nhất của tình hình tội phạm là tính trái pháp luật. Các thuộc tính còn lại không chỉ có ở mỗi tội phạm học. 4. Tỉ lệ ẩn của tội phạm là thông số thuộc về cơ cấu của tình hình tội phạmNhận định saiThực trạng của tình hình tội phạm bao gồm hai bộ phận số người phạm tội, số tội phạm đã xảy ra và đã bị phát hiện, xử lý tội phạm rõ và số người phạm tội, tội phạm đã xảy ra nhưng chưa bị phát hiện, xử lý tội phạm ẩnNghiên cứu tội phạm ẩn là nghiên cứu các khía cạnh khác nhau của tội phạm ẩn, trong đó có tỉ lệ ẩn. Vì vậy, tỉ lệ ẩn của tội phạm là thông số thuộc về thực trạng của tình hình tội phạm5. Tội phạm rõ là tội phạm đã được tòa án xét xửNhận định saiTheo tinh thần của thông tư liên tịch số 012005 việc thống kê số vụ phạm tội, số người phạm tội dựa trên dấu hiệu của hành vi phạm tội chứ không chỉ căn cứ vào bản án có hiệu lực của tòa án nên khái niệm tội phạm rõ được hiểu là số tội phạm, số người phạm tội tồn tại cả trong giai đoạn khởi tố hoặc trong giai đoạn truy tố hoặc trong giai đoạn xét Tội phạm rõ là tội phạm đã được thống định phạm rõ là tội phạm đã xảy ra trên thực tế, bị cơ quan chức năng phát hiện và xử lý theo thủ tục tố tụng hình sự. Trên thực tế, số tội phạm rõ này được xác định qua thống kê của cơ quan chức Tội phạm được thống kê là tội phạm định đúngTội phạm rõ là tội phạm đã xảy ra trên thực tế, bị cơ quan chức năng phát hiện, xử lý theo thủ tục tố tụng hình sự và được thể hiện trong thống kê tội phạm ẩn là các tội phạm đã thực tế xảy ra nhưng không được thể hiện trong thống kê tội phạm vì không được phát hiện, không được xử lý hoặc không được đưa vào thống kê tội phạm NHẬN ĐỊNH TỘI PHẠM HỌC Tội phạm học ngành khoa học pháp lí độc lập Nhận định sai Trên sở xác định đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ hệ thống tội phạm học khẳng định tội phạm học ngành khoa học có vị trí độc lập hệ thống khoa học Nó nằm vị trí tiếp giáp với hai nhóm ngành khoa học khoa học xã hội khoa học pháp lí, đồng thời có quan hệ mật thiết với hai nhóm ngành khoa học Vì vậy, tội phạm học khoa học xã hội-pháp lý ngành khoa học pháp lí độc lập Phương pháp thống kê sử dụng trường hợp Nhận định sai Tội phạm ẩn tội phạm xảy chưa bị quan chức phát hiện, xử lý không tồn thống kê tội phạm Xuất phát từ tính chất bị che dấu tội phạm ẩn, mà phương pháp dùng để xác định tội phạm mang tính chất đặc trưng phát phiếu điều tra, vấn, phương pháp chuyên gia,… khó sử dụng phương pháp thống kê trường hợp Tính xã hội thuộc tính đặc trưng tình hình tội phạm Nhận định sai Thuộc tính đặc trưng nhất, riêng tình hình tội phạm tính trái pháp luật Các thuộc tính lại khơng có tội phạm học Tỉ lệ ẩn tội phạm thơng số thuộc cấu tình hình tội phạm Nhận định sai Thực trạng tình hình tội phạm bao gồm hai phận số người phạm tội, số tội phạm xảy bị phát hiện, xử lý tội phạm rõ số người phạm tội, tội phạm xảy chưa bị phát hiện, xử lý tội phạm ẩn Nghiên cứu tội phạm ẩn nghiên cứu khía cạnh khác tội phạm ẩn, có tỉ lệ ẩn Vì vậy, tỉ lệ ẩn tội phạm thơng số thuộc thực trạng tình hình tội phạm Tội phạm rõ tội phạm tòa án xét xử Nhận định sai Theo tinh thần thông tư liên tịch số 01/2005 việc thống kê số vụ phạm tội, số người phạm tội dựa dấu hiệu hành vi phạm tội không vào án có hiệu lực tòa án nên khái niệm tội phạm rõ hiểu số tội phạm, số người phạm tội tồn giai đoạn khởi tố giai đoạn truy tố giai đoạn xét xử Tội phạm rõ tội phạm thống kê Nhận định Tội phạm rõ tội phạm xảy thực tế, bị quan chức phát xử lý theo thủ tục tố tụng hình Trên thực tế, số tội phạm rõ xác định qua thống kê quan chức Tội phạm thống kê tội phạm rõ Nhận định Tội phạm rõ tội phạm xảy thực tế, bị quan chức phát hiện, xử lý theo thủ tục tố tụng hình thể thống kê tội phạm Tội phạm ẩn tội phạm thực tế xảy thống kê tội phạm khơng phát hiện, khơng xử lý không đưa vào thống kê tội phạm Nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm ln tượng tiêu cực xã hội Nhận định Những mâu thuẫn xã hội mà hình thành nên nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm q trình xã hội có khuynh hướng đối lập thoát ly khỏi chiều hướng phát triển hoạch định tồn xã hội Chính tính chất ngược chiều trình khuynh hướng xã hội khác tạo mâu thuẫn nội xã hội =>Nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm thể đối lập, cản trở khuynh hướng phát triển chung toàn xã hội nhiều bình diện khác => Nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm ln tượng tiêu cực xã hội Một nhóm nguyên nhân điều kiện tội phạm nguyên nhân điều kiện nhiều tội phạm khác Nhận định Ví dụ nhóm ngun nhân điều kiện kinh tế làm phát sinh tội phạm xâm phạm sở hữu, tội phạm kinh tế, tội phạm ma túy, tội phạm tham nhũng 10 Tình hình tội phạm trở thành ngun nhân điều kiện Nhận định Tình hình tội phạm hậu tượng trình xã hội tiêu cực, sinh đến lượt với tư cách loại tượng tiêu cực lại đóng vai trò ngun nhân, điều kiện làm phát sinh tượng tiêu cực khác, có thân tình hình tội phạm Đây coi tác động mang tính dây chuyền 11 Luôn tồn lỗi nạn nhân nguyên nhân điều kiện tội phạm cụ thể Nhận định sai Không phải tội phạm gây thiệt hại cho nạn nhân Nói cách khác, khơng phải tội phạm có nạn nhân Có tội phạm ln ln có nạn nhân, có tội phạm có nạn nhân, có tội phạm ln khơng có nạn nhân Khía cạnh nạn nhân đóng vai trò vài nhóm tội phạm tội phạm xâm hại sở hữu, tính mạng sức khỏe Các nhóm tội khác xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự cơng cơng, hối lộ khơng có nạn nhân cụ thể Ngoài tội phạm thực với lỗi vơ ý khơng tồn lỗi nạn nhân 12 Mọi tội phạm có nguyên nhân từ người phạm tội Nhận định Nhóm nguyên nhân điều kiện từ phía người phạm tội giữ vai trò định với việc làm phát sinh tội phạm cụ thể Khơng có ngun nhân, điều kiện từ phía người phạm tội khơng thể có hành vi phạm tội xảy thực tế, hành vi phạm tội hành vi cá nhân có ý thức kiểm sốt ý chí thúc đẩy 13 Giết người nhằm trả thù thể hứng thú phạm tội Nhận định sai Nhu cầu đòi hỏi mà nhân thấy cần thỏa mãn điều kiện định để tồn phát triển Giết người nhằm trả thù đâu thể nhu cầu phạm tội Nhu cầu muốn trả thù gây cho người cảm giác thiếu thốn chưa thỏa mãn khiến cá nhân tìm cách để đáp ứng việc giết người 14 Định hướng giá trị người phạm tội hình thành bẩm sinh Nhận định sai Định hướng giá trị tập hợp giá trị tích lũy nhân trình sống ảnh hưởng môi trường xung quanh, kinh nghiệm sống giáo dục Định hướng giá trị củng cố lực nhận thức, kinh nghiệm cá nhân Định hướng giá trị người phạm tội hình thành thường người phạm tội có đánh giá, định hướng khơng đúng, có nhầm lẫn giá trị xã hội,… 15 Phòng ngừa tội phạm TPH sử dụng biện pháp cưỡng chế nhà nước Nhận định sai Nội dung phòng ngừa tội phạm TPH bao gồm – Phòng ngừa xã hội khắc phục nguyên nhân điều kiện phạm tội biện pháp xã hội; xóa bỏ tận gốc tội phạm ưu tiên – Phòng ngừa cưỡng chế Hoạt động tố tụng, hình phạt, cải tạo; sau tội phạm xảy 16 Các chủ thể có vai trò hoạt động phòng ngừa tội phạm Nhận định sai Phòng ngừa tội phạm hoạt động đòi hỏi hợp tác chặt chẽ quan nhà nước, tổ chức xã hội cá nhân công dân phạm vi chức Do chủ thể khác nhau, có phạm vi chức quyền hạn khác nhau, nên vai trò chủ thể có nhiều điểm riêng biệt 17 Phòng ngừa tội phạm trách nhiệm toàn dân Nhận định Theo khoản điều BLHS “Mọi cơng dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm.” 20 Dự báo tội phạm hoạt động mang tính bước Nhận định Tính bước dự báo tội phạm thể ở dự báo tội phạm thực sau dự báo xã hội khác, dự báo tội phạm liền theo dự báo xã hội ảnh hưởng, chi phối yếu tố xã hội, sử dụng kết dự báo xã hội có liên quan để dự báo tình hình tội phạm 21 Chỉ sử dụng phương pháp thống kê dự báo tội phạm Nhận định sai Ngoài biện pháp thống kê, ta dùng phương pháp khác dự báo tội phạm như phương pháp chuyên gia, phương pháp tương tự 22 Tính tối ưu tiêu chí quan trọng kế hoạch phòng ngừa tội phạm Nhận định sai Trước xem xét đến tiêu chí đánh giá kế hoạch phòng chống tội phạm, yếu tố quan trọng/ tiêu chí quan trọng để đánh giá nội dung kế hoạch phải tuân thủ nguyên tắc hoạt động phòng ngừa tội phạm nguyên tắc pháp chế, nguyên tắc nhân đạo, nguyên tắc dân chủ Khi kế hoạch đáp ứng tiêu chí tiêu chí đánh giá kế hoạch đặt Vì tiêu chí quan trọng 23 Cơ cấu tình hình tội phạm biểu thị tính chất nguy hiểm tình hình tội phạm Nhận định Cơ cấu tình hình tội phạm thành phần, tỉ trọng tương quan tội phạm, loại tội phạm chỉnh thể tình hình tội phạm Xác định cấu tội phạm có vai trò quan trọng biểu thị tính chất nguy hiểm tình hình tội phạm Vd Các tội phạm đặc biệt nghiêm trọng chiếm tỉ trọng cao ngày gia tăng thể tính chất nguy hiểm cao tình hình tội phạm 24 Cải tạo người phạm tội đối tượng nghiên cứu Tội phạm học Nhận định Phòng ngừa tội phạm đối tượng nghiên cứu Tội phạm học Cải tạo người phạm tội nội dung phòng ngừa tội phạm Vậy nên cải tạo người phạm tội đối tượng nghiên cứu Tội phạm học 25 Nguyên nhân điều kiện tội phạm cụ thể, nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm cần nhận thức mối quan hệ tác động qua lại với Nhận định Nguyên nhân điều kiện tội phạm cụ thể, nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm cần nhận thức mối quan hệ tương quan với phạm trù chung – riêng Trong NN, ĐK THTP chung, bao trùm phổ biến, có mặt lĩnh vực, đời sống, xh đồng thời tác động đến nhóm TP cụ thể Tức là, NN, ĐK THTP ln có mặt nhóm NN, ĐK loại TP, làm phát sinh TP cụ thể 25 Việc nghiên cứu, đánh giá tội phạm ẩn có ý nghĩa mặt lý luận Nhận định sai Việc nghiên cứu, đánh giá tội phạm ẩn có ý nghĩa mặt thực tiễn thông qua thông số như tỷ lệ ẩn tội phạm, độ ẩn tội phạm vùng ẩn tội phạm Nghiên cứu xác định tình hình tội phạm ẩn đặc biệt tên gọi khái niệm tội phạm ẩn, định nghĩa khái niệm, cách phân loại tội phạm ẩn, thông số ẩn đòi hỏi cấp thiết, có ý nghĩa lí luận thực tiễn Giúp nhận thức mặt lí luận, đánh giá thực chất tình hình tội phạm ẩn xảy ra, xác định nguyên nhân ẩn, để từ đưa giải pháp phòng ngừa tội phạm hiệu 26 Có thể kết luận hoạt động phòng ngừa tội phạm đạt hiệu thống kê số vụ tội phạm, số người tội phạm giảm Nhận định sai Đánh giá hiệu phòng ngừa tội phạm xác định so sánh dựa sở thông số khía cạnh lượng chất tình hình tội phạm, tiêu chí tỉ lệ tội phạm phổ biến, nghiêm trọng, thiệt hại Các tiêu chí xem xét độc lập đánh giá cuối hiệu phòng ngùa tội phạm cần xem xét chúng mối liên hệ với Do đánh giá hiệu phòng ngừa tội phạm vào số vụ tội phạm, số người tội phạm giảm chưa đầy đủ Ví dụ Nếu vụ TP giảm, tính chất nguy hiểm, thiệt hại tăng khơng thể khẳng định phòng ngừa tội phạm có hiệu 27 Dự báo tội phạm số liệu thống kê sử dụng trường hợp cần dự báo Nhận định sai Đối với tội phạm có độ ẩn cao khơng sử dụng phương pháp thống kê, số liệu thống kê tội phạm có độ ẩn cao khơng phản ánh đầy đủ thực trạng tình hình tội phạm Vì dựa vào số thống kê để dự báo thiếu xác 28 Số liệu thống kê tình hình tội phạm phản ánh đầy đủ tình hình tội phạm Nhận định sai Tình hình tội phạm thực tế gồm hai phần phần rõ tình hình tội phạm phần ẩn tình hình tội phạm, phần rõ bao gồm tất tội phạm rõ phần ẩn bao gồm tất tội phạm ẩn Trên thực tế, có số tội phạm rõ xác định qua thống kê Chính số liệu thống kê tình hình tội phạm khơng phản ánh đầy đủ tình hình tội phạm 29 Phương pháp luận có vai trò thu thập, phân tích, xử lý thông tin nghiên cứu Tội phạm học Nhận định sai Phương pháp luận lý luận phương pháp Một hệ thống lý luận với khái niệm, nguyên tắc, phạm trù nhận thức có vai trò định hướng chủ thể nghiên cứu tiếp cận, lý giải, đánh giá đối tượng nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu tội phạm học Việt Nam hệ thống cách thức, biện pháp nghiên cứu cụ thể sử dụng để thu thập, phân tích xủ lí thơng tin vấn đề cần nghiên cứu 30 Cơ cấu tình hình tội phạm thay đổi khơng làm thay đổi tính chất nghiêm trọng tình hình tội phạm Nhận định Tính chất tình hình tội phạm thể qua thuộc tính đặc điểm THTP, cấu THTP nói riêng thơng số THTP nói chung thơng tin số liệu, phản ánh mức độ tồn tại, tính phổ biến tình hình tội phạm thực tế 31 Khái niệm “nạn nhân tội phạm” đồng với khái niệm “khía cạnh nạn nhân nguyên nhân điều kiện phạm tội” Nhận định sai “Nạn nhân tội phạm” người bị thiệt hại thể chất, tinh thần, tài sản tội phạm gây “Khía cạnh nạn nhân nguyên nhân điều kiện phạm tội” yếu tố thuộc nạn nhân tội phạm, có vai trò tâm lí xã hội hành vi phạm tội, góp phần làm phát sinh tội phạm cụ thể gây thiệt hạn cho nạn nhân Vì hai khái niệm không đồng 32 Đặc điểm giới tính người phạm tội có vai trò định trình hình thành động phạm tội Nhận định sai Động tội phạm hình thành có tương tác đặc điểm cá nhân thuộc người phạm tội với tình huống, hồn cảnh thuận lợi đến từ mơi trường khách quan bên ngồi Động hình thành dựa tảng hệ thống nhu cầu cá nhân, tổng thể đặc điểm tâm lý cá nhân hình thành suốt trình lâu dài phát triển nhân cách Vì nên nhận định sai 33 Tội phạm học nghiên cứu biện pháp phòng ngừa tội phạm phạm vi hẹp so với khoa học pháp lý khác 34 Phương pháp nghiên cứu Tội phạm học có Tội phạm học sử dụng Nhận định sai Phương pháp nghiên cứu bao gồm phương pháp thống kê hình sự, phương pháp nghiên cứu chọn lọc phương pháp nghiên cứu xã hội học Đây phương pháp nghiên cứu thường nhiều ngành khoa học sử dụng xã hội học, kinh tế học… 35 Sự thay đổi cấu tình hình tội phạm khơng làm thay đổi tính chất tình hình tội phạm Nhận định Tính chất tình hình tội phạm thể qua thuộc tính đặc điểm THTP, cấu THTP nói riêng thơng số THTP nói chung thơng tin số liệu, phản ánh mức độ tồn tại, tính phổ biến tình hình tội phạm thực tế Vì vậy, thay đổi cấu tình hình tội phạm khơng làm thay đổi tính chất tình hình tội phạm 36 Tình huống, hồn cảnh phạm tội ngun nhân chủ quan tội phạm cụ thể Nhận định sai Các tình huống, hồn cảnh phạm tội hiểu yếu tố xác định cụ thể không gian, thời gian, tình gắn liền với đặc điểm đối tượng hành vi phạm tội nạn nhân Tất tình huống, hồn cảnh tham gia tác động chế hành vi phạm tội góp phần làm phát sinh tội phạm cụ thể Vì tình huống, hồn cảnh phạm tội nguyên nhân khách quan tội phạm cụ thể 37 Khơng có khác biệt hứng thú người bình thường so với đặc điểm hứng thú người phạm tội Nhận định sai Điểm khác hứng thú người phạm tội người phạm tội thường tồn hứng thú thấp kém, thiên khối cảm vật chất, hưởng thụ, có lệch chuẩn nghiêm trọng đam mê, hấp dẫn thân, thường bị lôi cuốn, hấp dẫn suy nghĩ hành vi lệch chuẩn ngược lại chuẩn mực đời sống 38 Chỉ số thiệt hại cho biết thơng tin tính chất tình hình tội phạm Nhận định sai Tính chất tình hình tội phạm thể qua thuộc tính đặc điểm THTP, cấu THTP nói riêng thơng số THTP nói chung thơng tin số liệu, phản ánh mức độ tồn tại, tính phổ biến tình hình tội phạm thực tế Vì vậy, số thiệt hại khơng cho biết thơng tin tính chất tình hình tội phạm 39 Biện pháp phòng ngừa tội phạm quan nhà nước có thẩm quyền thực Nhận định sai Các chủ thể có quyền bao gồm ĐCS VN, quan cơng an, vks, TA, quốc hội HĐND, tổ chức cá nhân, công dân 40 Những tội phạm khác có độ ẩn Nhận định sai Có cấp độ đánh giá, từ cấp tới cấp Cấp cấp độ thấp nhất, gồm tội phạm xảy có khả lộ, bị phát nhiều tội gây rối trật tự công cộng, chống người thi hành công vụ, cố ý gây thương tích Cấp cấp độ cao đặc trưng tội phạm bị che giấu nhiều nhất, khó phát hiện, xử lý, thống kê tội phạm người có chức vụ, quyền hạn thực 41 Tỷ trọng loại tội phạm tổng số loại tội phạm phản ánh thực trạng tình hình tội phạm Nhận định sai Cơ cấu thtp thành phần, tỷ trọng tương quan tội phạm, loại tội phạm chỉnh thể thtp Vì tỷ trọng loại tội phạm tổng số loại tội phạm phản ánh cấu tình hình tội phạm 42 Bất kỳ tội phạm thực có q trình hình thành động phạm tội Nhận định sai Các tội phạm thực với lỗi vô ý loại tội phạm có khâu thực biểu tế, khơng có khâu hình thành động kế hoạch hóa việc thực tội phạm 43 Những tội phạm gây thiệt hại cho nạn nhân có vai trò nạn nhân chế tâm lý xã hội hành vi tội phạm Nhận định sai Khơng phải lúc khía cạnh nạn nhân góp phần chế tâm lý xã hội, chẳng hạn có TP mà người thực TP có động lớn người bỏ qua đặc điểm liên quan đến nạn nhân ~> nạn nhân khơng có ý nghĩa VD có vụ dừng đèn đỏ bị tông chết 44 Trong Tội phạm học, phương pháp thống kế sử dụng để mơ tả phần rõ tình hình tội phạm Nhận định sai Trong Tội phạm học, phương pháp thống kê sử dụng để mô tả đa số thơng số tình hình tội phạm Ví dụ cấu, động thái, thiệt hại tình hình tội phạm 45 Ý thức pháp luật người phạm tội có vai trò định q trình hình thành động phạm tội Nhận định Động phải thơng qua kiểm sốt ý thức cá nhân có ý thức pháp luật mức độ khác Chính tự đánh giá cá nhân, cân nhắc tính tốn mang tính lí trí cá nhân nhiều ảnh hưởng đến việc lựa chọn xử cá nhân thực tế 46 Phương pháp luận phương pháp nghiên cứu Tội phạm học khơng có mối liên hệ với Nhận định sai “ Nếu phương pháp nghiên cứu tội phạm học cách thức áp dụng biện pháp để tìm thơng số nhằm chứng minh cho vấn đề, luận điểm liên quan đến tội phạm, sở nghiên cứu phương pháp luận chỗ dựa, tảng cho việc áp dụng phương pháp để tìm thơng số đó.” 47 Tội phạm ẩn tội phạm chưa bị người phát Nhận định sai Tội phạm ẩn nhân tạo tội phạm xảy thực tế, bị quan chức phát khơng bị xử lý có che đậy từ tội phạm ẩn tự nhiên khác ẩn chủ quan Tội phạm ẩn thống kê tội phạm xảy thực tế, bị quan chức phát hiện, xử lý không đưa vào thống kê hình 48 Nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm thay đổi chậm nguyên nhân điều kiện tội phạm cụ thể Nhận định Nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm toàn tượng trình xã hội tương tác lẫn làm chúng nảy sinh, tồn tội phạm xã hội Các tượng xã hội phổ biến lặp lặp nhiều lần, có khả tồn lâu dài, quan hệ xã hội thay đổi Nguyên nhân điều kiện tội phạm cụ thể có phạm vi hẹp hơn, thể chỗ nguyên nhân kết xét theo hành vi phạm tội người cụ thể Vì cá nhân nên thay đổi nhanh xã hội nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm 49 Nghiên cứu nhân thân người phạm tội tội phạm học phần việc nghiên cứu nhân thân người phạm tội khoa học luật hình Nhận định Tội phạm học không nghiên cứu đặc điểm nhân thân vốn có người phạm tội mà vào tìm hiểu đặc điểm bật, rõ ràng phạm tội có vai trò chế hành vi phạm tội… Nhân thân người phạm tội khoa hình hiểu tổng hợp đặc điểm riêng biệt người phạm tội có ý nghĩa việc giải đắn vấn đề trách nhiệm hình họ Vì nghiên cứu nhân thân người phạm tội tội phạm học phần việc nghiên cứu nhân thân người phạm tội khoa học luật hình 50 Nhằm mục đích phòng ngừa tội phạm, chủ thể sử dụng tất biện pháp nhằm ngăn ngừa kịp thời phát hiện, xử lý sau tội phạm xảy Nhận định sai Không phải trường hợp sử dụng tất biện pháp, trường hợp có biện pháp cụ thể Đồng thời, chủ thể có quyền hạn sử dụng biện pháp khác Vì nhằm mục đích phòng ngừa tội phạm, chủ thể sử dụng tất biện pháp nhằm ngăn ngừa kịp thời phát hiện, xử lý sau tội phạm xảy 51 Trong tội phạm học, phương pháp thống kê sử dụng để dự báo thay đổi nhân thân người phạm tội Nhận định sai Phương pháp thống kê sử dụng đa số đối tượng nghiên cứu tội phạm học, tình hình tội phạm, dự báo tình hình tội phạm 52 Tất tội phạm rõ thống kê Nhận định Tội phạm rõ tội phạm xảy thực tế, bị quan chức phát xử lý theo thủ tục tố tụng hình Trên thực tế, số tội phạm rõ xác định qua thống kê quan chức 53 Hệ số tình hình tội phạm thuộc thơng số động thái tình hình tội phạm Nhận định sai Trong phương pháp xác định thực trạng tình hình tội phạm có phương pháp hệ số Vì hệ số tình hình tội phạm thuộc thơng số thực trạng tình hình tội phạm 54 Đặc điểm sinh học người phạm tội có vai trò định việc hình thành động phạm tội Nhận định sai Động tội phạm hình thành có tương tác đặc điểm cá nhân thuộc người phạm tội với tình huống, hồn cảnh thuận lợi đến từ mơi trường khách quan bên ngồi Động hình thành dựa tảng hệ thống nhu cầu cá nhân, tổng thể đặc điểm tâm lý cá nhân hình thành suốt trình lâu dài phát triển nhân cách 55 Hiệu phòng ngừa không đạt số lượng tội phạm giảm thiệt hại gia tăng Nhận định sai Đánh giá hiệu phòng ngừa tội phạm xác định so sánh dựa sở thông số khía cạnh lượng chất tình hình tội phạm Các tiêu chí xem xét độc lập đánh giá cuối hiệu phòng ngùa tội phạm cần xem xét chúng mối liên hệ với Do đánh giá hiệu phòng ngừa tội phạm vào giảm số tội phạm thiệt hại gia tăng chưa đầy đủ 56 Biện pháp kinh tế có tác dụng phòng ngừa tội phạm xâm phạm trật tự quản lý kinh tế Nhận định sai Biện pháp kinh tế biện pháp có tính chất kinh tế, tác động chủ yếu đến lĩnh vực kinh tế, làm hạn chế khả phát sinh tội phạm, đặc biệt tội phạm xâm phạm sở hữu, tội phạm kinh tế, tham nhũng… Vì biện pháp kinh tế khơng có tác dụng phòng ngừa tội phạm xâm phạm trật tự quản lý kinh tế 57 Nhiệm vụ Tội phạm học quốc gia thay đổi Nhận định sai Nhiệm vụ tội phạm nói chung xây dựng xuất phát từ nhiệm vụ, yêu cầu công tác đấu tranh với tội phạm đặt giai đoạn quốc gia khu vực định Vậy tùy thuộc vào giai đoạn ứng với nhiệm vụ, yêu cầu công tác đấu tranh với tội phạm khác nhiệm vụ TPH thay đổi 58 Tính chất nguy hiểm tình hình tội phạm nhận thức thơng qua tăng, giảm số vụ tội phạm Thực trạng tình hình tội phạm thơng số phản ánh tổng số tội phạm, tổng số người phạm tội khoảng không gian, thời gian xác định Thực trạng THTP ý nghĩa biểu hiện, đánh giá tính chất nguy hiểm THTP, ý nghĩa cấu THTP 59 Phần ẩn tình hình tội phạm khơng phụ thuộc phần rõ tình hình tội phạm Nhận định sai THTP thực tế gồm phần phần rõ THTP bao gồm tất tội phạm rõ phần ẩn THTP bao gồm tất tội phạm ẩn Phần ẩn phần rõ tội phạm tồn chỉnh thể THTP nói chung, tức tỉ lệ phần tội phạm rõ lơn tỉ lệ phần tội phạm ẩn thu hẹp ngược lại 60 Nhu cầu người phạm tội ln có khác biệt với nhu cầu người không phạm tội Nhận định Nhu cầu người phạm tội có đặc điểm đặc trưng khác biệt sau Người phạm tội thường có hạn hẹp hệ thống nhu cầu • Người phạm tội thường có cân đối hệ thống nhu cầu, thường tập trung mức vào nhu cầu thực dụng, cực đoan • Người phạm tội thường tồn nhu cầu biến dạng, ngược lại chuẩn mực đạo đức pháp luật nhu cầu lệch chuẩn thể mâu thuẫn với phát triển bình thường đời sống xã hội • Biện pháp thõa mãn nhu cầu người phạm tội thường vô đạo đức, phi pháp luật, không lựa chọn phương pháp thỏa mãn nhu cầu hợp lý Ví dụ chiếm đọat tài sản người khác để thõa mãn nhu cầu vật chất cá nhân 61 Có thể kết luận phòng ngừa tội phạm chưa đạt số vụ phạm tội, số người phạm tội tăng Nhận định sai Đánh giá hiệu phòng ngừa tội phạm xác định so sánh dựa sở thông số khía cạnh lượng chất tình hình tội phạm, tiêu chí tỉ lệ tội phạm phổ biến, nghiêm trọng, thiệt hại Các tiêu chí xem xét độc lập đánh giá cuối hiệu phòng ngùa tội phạm cần xem xét chúng mối liên hệ với Do đánh giá hiệu phòng ngừa tội phạm vào số vụ phạm tội, số người phạm tội tăng chưa đầy đủ 62 Các thông số tình hình tội phạm nội dung bắt buộc phải có kế hoạch phòng ngừa tội phạm Nhận định sai Những nội dung bắt buộc phải có kế hoạch phòng ngừa tội phạm bao gồm đối tượng kế hoạch, thời gian địa bàn áp dụng kế hoạch; mục tiêu kế hoạch; biện pháp phòng ngừa tội phạm; chủ thể thực kế hoạch; nguồn kinh phí thực kế hoạch 63 Phương pháp nghiên cứu tội phạm học phải phù hợp với phương pháp luận tội phạm học 64 Tính chất nguy hiểm tình hình tội phạm nhận thức thông qua thay đổi nhân thân người phạm tội 65 Tội phạm ẩn nhân tạo ẩn chủ quan người phạm tội tạo Nhận định sai Nguyên nhân dẫn đến tội phạm ẩn nhân tạo có tham gia người, cụ thể người có quyền hạn định, tội phạm bị phát những chủ thể có quyền hạn cố tình khơng xử lý với nhiều lí khác Lý để khơng xử lý tội phạm thực chất có tồn tội phạm ẩn tự nhiên khác tội phạm đưa, nhận hối lộ, làm sai lệch hồ sơ vụ án, tội làm trái quy định nhà nước Vì vậy, tội phạm ẩn nhân tạo ẩn chủ quan người phạm tội tội phạm ẩn tự nhiên tạo 66 Nguyên tắc nhân đạo hoạt động phòng ngừa tội phạm hướng tới việc bảo vệ nạn nhân tội phạm Nhận định sai Nguyên tắc nhân đạo phòng ngừa pháp phòng ngừa tội phạm khơng hạ thấp danh dự nhân phẩm ngừơi mà phải nhằm khôi phục người tạo điều kiện để người phát triển Những đối tượng dễ bị tổn thương phải chịu chế tài pháp lí thường đối xữ theo tinh thần nhân đạo 67 Sự dự báo tội phạm phương pháp thống kê sử dụng trường hợp cần dự báo Nhận định sai Những tội phạm có độ ẩn cao khơng nên sử dụng phương pháp thống kê, số liệu thống kê tội phạm có độ ẩn cao khơng phản ánh đầy đủ thực trạng tình hình TP Vì dựa vào số liệu thống kê để dự báo chắn cho kết thiếu xác 68 Nhiệm vụ Tội phạm học dự báo xuất Tội phạm Nhận định Nhiệm vụ TPH dự báo tội phạm Dự báo tội phạm dự báo tội phạm tương lai, phải thấy khả xuất loại tội phạm mới, khả hay giảm hẳn số tội phạm cụ thể trước biến đổi đời sống xã hội 69 Các thông số tình hình tội phạm thể chất, thuộc tính tình hình tội phạm Nhận định sai Tính chất tình hình tội phạm thể qua thuộc tính đặc điểm THTP, cấu THTP nói riêng thơng số THTP nói chung thông tin số liệu, phản ánh mức độ tồn tại, tính phổ biến tình hình tội phạm thực tế 70 Khía cạnh nạn nhân nguyên nhân điều kiện tội phạm cụ thể cho thấy lỗi nạn nhân 71 Dự báo tội phạm phương pháp thống kê sử dụng để dự báo dài hạn 72 Nhiệm vụ Tội phạm học thay đổi tùy thuộc vào điều kiện xã hội 73 Tội phạm ẩn tội phạm xảy chưa bị xét xử 74 Khía cạnh nạn nhân ln tồn ngun nhân điều kiện tội phạm cụ thể 75 Nghiên cứu nhân thân người phạm tội nghiên cứu đặc điểm mặt nhân thân người 76 Để dự báo tội phạm phương pháp chuyên gia cần vào số liệu thống kê tình hình tội phạm khứ 77 Biện pháp kinh tế có tắc dụng phòng ngừa tội pham xảy lĩnh vực kinh tế 78 Cơ cấu tình hình tội phạm thể tỷ lệ tăng, giảm tình hình tội phạm 79 Biện pháp phòng ngừa tội phạm bao gồm biện pháp tác động đến người 80 Nếu có tình huống, hồn cảnh khách quan thuận lợi người phạm tội khơng thể thực tội phạm 81 Bất kỳ tượng xã hội tồn khách quan nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm 82 Tỷ lệ ẩn tội phạm phản ánh cấu tình hình tội phạm 83 Phương pháp luận phương pháp nghiên cứu có vai trò khác nghiên cứu tội phạm học 84 Tội phạm rõ xác định giai đoạn điều tra, truy tố vụ án hình 85 Động phạm tội hình thành không phụ thuộc vào đặc điểm nhu cầu người phạm tội 86 Biện pháp phòng ngừa tội phạm phải quy định cụ thể văn pháp luật 87 Hứng thú trộm cắp tài sản xuất người phạm tội cần tiền tài sản khác để sử dụng 88 Dự báo tội phạm phương pháp thống kê cho biết thơng tin tính chất tình hình tội phạm tương lai 89 Có thể sử dụng biện pháp tác động đến người để phòng ngừa tội phạm 90 Nạn nhân tội phạm thuộc đối tượng nghiên cứu tội phạm học 91 Những tội phạm bị Tòa án đưa xét xử tội phạm rõ hiện 92 Trong chế tâm lý xã hội hành vi phạm tội vơ ý làm chết người có q trình kế hoạch hóa hoạt động phạm tội 93 Người phạm tội đối tượng áp dụng bienj pháp phòng ngừa tội phạm 94 Phòng ngừa tội phạm không bao gồm việc sử dụng biện pháp cưỡng chế nhà nước 95 Tội phạm ẩn khách quan ẩn tự nhiên tồn phổ biến tội phạm ẩn chủ quan ẩn nhân tạo 96 Tất tội phạm cụ thể có tình huống, hoàn cảnh phạm tội giống 97 Đặc điểm sinh học khơng có mối quan hệ với đặc điểm sinh lý người phạm tội 98 Biện pháp phòng ngừa tội phạm quan Cơng an, Viện kiểm sát, Tòa án thực 99 Có thể vào số thiệt hại để đánh giá hiệu phòng ngừa tội phạm 100 Những vấn đề thuộc đối tượng nghiên cứu tội phạm học có tội phạm học nghiên cứu 101 Khía cạnh nạn nhân nguyên nhân điều kiện tội phạm cụ thể dạng tình hướng, hồn cảnh phạm tội 102 Đặc điểm nhu cầu người phạm tội có vai trò định việc hình thành động phạm tội 103 Số liệu thống kê nguồn thông tin sử dụng để dự báo tội phạm 104 Những biện pháp phòng ngừa tình hình tội phạm khơng có tác dụng phòng ngừa tội phạm cụ thể 105 Vai trò chuyên gia dự báo tội phạm người đưa kết luận cuối cùng xu hướng tội phạm 106 Nhiệm vụ tội phạm học nghiên cứu biện pháp phòng ngừa tội phạm trước tội phạm xảy 107 Các đặc điểm nhân thân người phạm tội phản ánh nguyên nhân tội phạm cụ thể 108 Phương pháp thong kê sử dụng để dự báo tất vấn đề tình hình tội phạm 109 Biện pháp phòng ngừa tội phạm khơng bắt buộc phải có tính cưỡng chế 110 Đặc điểm ý thức pháp luật người phạm tội có nguồn gốc bẩm sinh 111 Đặc điểm nạn nhân tội phạm mức độ thiệt hại phản ánh tính chất nghiêm trọng tình hình tội phạm 112 Tội vi phạm quy định điều khiển phương tiện giao thơng đường Điều 260 BLHS có q trình hình thành động phạm tội tội phạm thực 113 Để dự báo tội phạm cần dựa vào số liệu thống kê tình hình tội phạm khứ 114 Nghiên cứu nạn nhân tội phạm nghiên cứu nguyên nhân điều kiện tội phạm cụ thể 115 Thơng số thiệt hại tình hình tội phạm khơng coi đánh giá hiệu phòng ngừa tình hình tội phạm … Vì nên nhận định sai 33 Tội phạm học nghiên cứu biện pháp phòng ngừa tội phạm phạm vi hẹp so với khoa học pháp lý khác 34 Phương pháp nghiên cứu Tội phạm học có Tội phạm học sử dụng Nhận định sai… Nhiệm vụ Tội phạm học dự báo xuất Tội phạm Nhận định Nhiệm vụ TPH dự báo tội phạm Dự báo tội phạm dự báo tội phạm tương lai, phải thấy khả xuất loại tội phạm mới, khả hay giảm hẳn số tội phạm cụ… án nên khái niệm tội phạm rõ hiểu số tội phạm, số người phạm tội tồn giai đoạn khởi tố giai đoạn truy tố giai đoạn xét xử Tội phạm rõ tội phạm thống kê Nhận định Tội phạm rõ tội phạm xảy thực tế, Tổng hợp 102 câu hỏi nhận định đúng sai môn Tội phạm học có gợi ý đáp án thường gặp trong các đề thi để bạn tham khảo ôn tập, chuẩn bị cho kỳ thi 2021 – 2022 sắp tới đạt kết quả như mong muốn!Nội dung chính Show 1. Tội phạm và tình hình tội phạm là hai khái niệm đồng nhất với nhau2. Tội phạm học là ngành khoa học pháp lý độc lập3. Nhiệm vụ của tội phạm học tại một quốc gia là không thể thay đổi4. Việc nghiên cứu, đánh giá tội phạm ẩn chỉ có ý nghĩa về mặt lý Tỉ lệ ẩn của tội phạm là thông số thuộc về cơ cấu của tình hình tội phạm6. Để xác định tội phạm ẩn các nhà tội phạm học thường chỉ dựa vào phương pháp phỏng vấn7. Những tội phạm khác nhau có độ ẩn như nhau8. Tội phạm rõ là những tội phạm chỉ bao gồm các tội phạm đã qua xét xử9. Tội phạm rõ là tội phạm đã bị xử lý về hình sự và có trong thống kê tội phạm10. Tội phạm được thống kê là tội phạm rõ11. Tội phạm rõ là tội phạm chưa bị xử lí về hình sự12. Tội phạm ẩn có thể là tội phạm đã xảy ra đã bị xử lý về hình sự và đã có trong thống kê tội phạm13. Tội phạm ẩn là tội phạm đã xảy ra nhưng không có trong thống kê tội phạm14. Tội phạm ẩn là tội phạm chưa bị người nào phát hiện15. Tội phạm ẩn nhân tạo ẩn chủ quan do người phạm tội tạo ra16. Tội phạm học là khoa học thực nghiệm17. Đối tượng nghiên cứu của tội phạm học chỉ bao gồm tội phạm hiện thực, nguyên nhân của tội phạm hiên thực18. Kiểm soát tội phạm không phải là đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học19. Tội phạm học và khoa học Luật hình sự không có mối quan hệ với nhau20. Tội phạm học và khoa học luật tố tụng hình sự không có mối quan hệ với nhau21. Tội phạm học và tâm lý học không có mối quan hệ với nhau22. Một nhóm nguyên nhân và điều kiện của tội phạm có thể là nguyên nhân và điều kiện của nhiều tội phạm khác nhau23. Căn cứ vào nguồn gốc xuất hiện có thể chia nguyên nhân của tội phạm thành nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu24. Nguyên nhân của tội phạm chỉ bao gồm nguyên nhân từ môi trường sống và nguyên nhân xuất phát từ người phạm tội25. Tình huống, hoàn cảnh phạm tội là nguyên nhân chủ quan của tội phạm cụ thể26. Tình hình tội phạm không có tính phụ thuộc pháp lý27. Cơ cấu của tình hình tội phạm biểu thị tính chất nguy hiểm của tình hình tội Tình hình tội phạm có thể trở thành nguyên nhân và điều kiện của chính nó29. Tính xã hội là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạm30. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm thay đổi chậm hơn nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể31. Luôn luôn tồn tại lỗi của nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể32. Nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể, nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm cần được nhận thức trong mối quan hệ tác động qua lại với nhau33. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm luôn là những hiện tượng tiêu cực xã hội34. Số liệu tội phạm được thống kê đồng nhất với số liệu tội phạm rõ?35. Số liệu thống kê tình hình tội phạm phản ánh đầy đủ tình hình tội Các thông số của tình hình tội phạm là nội dung bắt buộc phải có trong một kế hoạch phòng ngừa tội Tính tối ưu là tiêu chí quan trọng nhất của kế hoạch phòng ngừa tội phạm38. Biện pháp kinh tế chỉ có tác dụng phòng ngừa những tội phạm xâm phạm trật tự quản lý kinh tế39. Phòng ngừa tội phạm trong tội phạm học là sử dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước40. Tất cả các chủ thể có vai trò như nhau trong hoạt động phòng ngừa tội phạm41. Để đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm chỉ cần căn cứ vào tỷ lệ tăng, giảm số tội phạm và người phạm tội đã bị phát hiện, xử lý42. Hiệu quả phòng ngừa không đạt được khi số lượng tội phạm giảm nhưng thiệt hại gia tăng43. Chữa bệnh không được coi là biện pháp phòng ngừa tội phạm44. Nguyên tắc nhân đạo trong hoạt động phòng ngừa tội phạm chỉ hướng tới việc bảo vệ nạn nhân của tội Dự báo tội phạm là hoạt động mang tính Bước 246. Dự báo tình hình tội phạm bằng phương pháp thống kê đều cho kết quả tin cậy trong mọi điều kiện dự báo và đối với tất cả các loại tội phạm được dự báo47. Sự dự báo tội phạm bằng phương pháp thống kê có thể được sử dụng trong mọi trường hợp cần dự Trong tội phạm học, phương pháp thống kế chỉ được sử dụng để mô tả phần hiện rõ của tình hình tội Nhiệm vụ của tội phạm học dự báo sự xuất hiện của Tội phạm mới50. Tội phạm là đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học cũng giống như tội phạm là đối tượng nghiên cứu của luật hình Chỉ số tội phạm phản ánh tính chất của tình hình tội phạm52. Chỉ số thiệt hại cho biết thông tin về tính chất của tình hình tội phạm53. Hệ số tình hình tội phạm thuộc thông số động thái của tình hình tội phạm54. Tỷ trọng loại tội phạm trong tổng số các loại tội phạm phản ánh thực trạng của tình hình tội phạm55. Việc xây dựng các biện pháp phòng ngừa tội phạm không cần nghiên cứu tình hình tội phạm56. Tình huống cụ thể đóng vai trò là nhân tố hình thành động cơ của người phạm tội57. Tội phạm học cổ điển coi nhẹ vai trò của hình phạt trong hoạt động phòng ngừa tội phạm58. Nhu cầu của người phạm tội luôn có sự khác biệt với nhu cầu của người không phạm tộiVideo liên quan .. Những nội dung liên quan Bạn đang đọc 102 câu hỏi nhận định đúng sai môn Tội phạm học có đáp án .. [PDF] Nhận định đúng sai môn tội phạm học Nếu quá trình download tài liệu bị gián đoạn do đường truyền không ổn định, vui lòng để lại Email nhận tài liệu ở phần bình luận dưới bài. Chúng tôi vô cùng xin lỗi vì sự bất tiện này! 1. Tội phạm và tình hình tội phạm là hai khái niệm đồng nhất với nhau => Nhận định này sai. Theo điều 8 Bộ luật Hình sự năm ngoái sửa đổi, bổ trợ 2017 tội phạm là hành vi nguy hại cho xã hội được pháp luật trong BLHS. Còn tình hình tội phạm là diễn biến và tình hình của tội phạm đã xảy ra trong đơn vị chức năng thời hạn và khoảng trống nhất định. Vậy tội phạm và tình hình tội phạm không hề là hai khái niệm như nhau . 2. Tội phạm học là ngành khoa học pháp lý độc lập => Nhận định này sai. Trên cơ sở xác định đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ và hệ thống tội phạm học có thể khẳng định tội phạm học là một ngành khoa học có vị trí độc lập trong hệ thống các khoa học. Nó nằm ở vị trí tiếp giáp với hai nhóm ngành khoa học là các khoa học xã hội và các khoa học pháp lý, đồng thời nó có quan hệ mật thiết với hai nhóm ngành khoa học này. Vì vậy, tội phạm học là khoa học xã hội – pháp lý chứ không phải là ngành khoa học pháp lý độc lập. >>> Xem thêm Khái niệm và đối tượng nghiên cứu của tội phạm học 3. Nhiệm vụ của tội phạm học tại một quốc gia là không thể thay đổi => Nhận định này sai. Nhiệm vụ của tội phạm nói chung được kiến thiết xây dựng xuất phát từ trách nhiệm, nhu yếu của công tác làm việc đấu tranh với tội phạm được đặt ra trong từng tiến trình của từng vương quốc cũng như của từng khu vực nhất định. Vậy tùy thuộc vào mỗi tiến trình ứng với từng trách nhiệm, nhu yếu của công tác làm việc đấu tranh với tội phạm khác nhau thì trách nhiệm của tội phạm học sẽ biến hóa . 4. Việc nghiên cứu, đánh giá tội phạm ẩn chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận. => Nhận định này sai. Việc điều tra và nghiên cứu, nhìn nhận tội phạm ẩn còn có ý nghĩa về mặt thực tiễn trải qua những thông số kỹ thuật như tỷ suất ẩn của tội phạm, độ ẩn của tội phạm và vùng ẩn của tội phạm. Nghiên cứu và xác lập tình hình tội phạm ẩn đặc biệt quan trọng là tên gọi của khái niệm tội phạm ẩn, định nghĩa của khái niệm, cách phân loại tội phạm ẩn, những thông số kỹ thuật ẩn là yên cầu cấp thiết, có ý nghĩa về lí luận và thực tiễn. Giúp tất cả chúng ta nhận thức đúng về mặt lí luận, nhìn nhận đúng thực ra tình hình tội phạm ẩn đã xảy ra, xác lập nguyên do ẩn, để từ đó hoàn toàn có thể đưa ra những giải pháp phòng ngừa tội phạm hiệu suất cao . 5. Tỉ lệ ẩn của tội phạm là thông số thuộc về cơ cấu của tình hình tội phạm => Nhận định này sai. Thực trạng của tình hình tội phạm gồm có hai bộ phận số người phạm tội, số tội phạm đã xảy ra và đã bị phát hiện, giải quyết và xử lý tội phạm rõ và số người phạm tội, tội phạm đã xảy ra nhưng chưa bị phát hiện, giải quyết và xử lý tội phạm ẩn Nghiên cứu tội phạm ẩn là nghiên cứu và điều tra những góc nhìn khác nhau của tội phạm ẩn, trong đó có tỉ lệ ẩn. Vì vậy, tỉ lệ ẩn của tội phạm là thông số kỹ thuật thuộc về tình hình của tình hình tội phạm 6. Để xác định tội phạm ẩn các nhà tội phạm học thường chỉ dựa vào phương pháp phỏng vấn => Nhận định này sai. Phỏng vấn thuộc chiêu thức tìm hiểu để điều tra và nghiên cứu về tội phạm ẩn. Ngoài giải pháp phỏng vấn còn có chiêu thức tìm hiểu, hỏi vấn đáp để điều tra và nghiên cứu về tình hình tội phạm . 7. Những tội phạm khác nhau có độ ẩn như nhau => Nhận định này sai. Có 4 Lever nhìn nhận, từ cấp 1 tới cấp 4. Cấp 1 là Lever thấp nhất, gồm những tội phạm khi xảy ra có năng lực bộ lộ, bị phát hiện nhiều nhất như những tội gây rối trật tự công cộng, chống người thi hành công vụ, cố ý gây thương tích. Cấp 4 là Lever cao nhất đặc trưng bởi những tội phạm bị che giấu nhiều nhất, khó phát hiện, giải quyết và xử lý, thống kê nhất như những tội phạm do người có chức vụ, quyền hạn thực thi 8. Tội phạm rõ là những tội phạm chỉ bao gồm các tội phạm đã qua xét xử => Nhận định này sai. Tội phạm rõ chỉ gồm có tội phạm đã được xử lí về hình sự mà trong đó có tội phạm đã được khẳng định chắc chắn qua bản án kết tội của toà án đã có hiệu lực thực thi hiện hành pháp lý và được biểu lộ trong thống kê tội phạm . 9. Tội phạm rõ là tội phạm đã bị xử lý về hình sự và có trong thống kê tội phạm => Nhận định này đúng. Trả lời tựa như câu 8 . 10. Tội phạm được thống kê là tội phạm rõ => Nhận định này đúng. Tội phạm rõ là tội phạm đã xảy ra trên trong thực tiễn, bị cơ quan chức năng phát hiện, giải quyết và xử lý theo thủ tục tố tụng hình sự và được bộc lộ trong thống kê tội phạm . Tội phạm ẩn là những tội phạm đã thực tiễn xảy ra nhưng không được bộc lộ trong thống kê tội phạm vì không được phát hiện, không được giải quyết và xử lý hoặc không được đưa vào thống kê tội phạm 11. Tội phạm rõ là tội phạm chưa bị xử lí về hình sự => Nhận định này sai. Tội phạm rõ chỉ gồm có tội phạm đã được xử lí về hình sự mà trong đó có tội phạm đã được chứng minh và khẳng định qua bản án kết tội của toà án đã có hiệu lực thực thi hiện hành pháp lý và được biểu lộ trong thống kê tội phạm . 12. Tội phạm ẩn có thể là tội phạm đã xảy ra đã bị xử lý về hình sự và đã có trong thống kê tội phạm => Nhận định này sai. Tội phạm ẩn là những tội phạm đã trong thực tiễn xảy ra nhưng không được biểu lộ trong thống kê tội phạm vì không được phát hiện, không được giải quyết và xử lý hoặc không được đưa vào thống kê tội phạm . 13. Tội phạm ẩn là tội phạm đã xảy ra nhưng không có trong thống kê tội phạm => Nhận định này đúng. Tội phạm ẩn là những tội phạm đã trong thực tiễn xảy ra nhưng không được bộc lộ trong thống kê tội phạm vì không được phát hiện, không được giải quyết và xử lý hoặc không được đưa vào thống kê tội phạm . 14. Tội phạm ẩn là tội phạm chưa bị người nào phát hiện => Nhận định này sai. Tội phạm ẩn tự tạo tội phạm đã xảy ra trên trong thực tiễn, đã bị những cơ quan chức năng phát hiện nhưng không bị xử lý do có sự che đậy từ tội phạm ẩn tự nhiên khác ẩn chủ quan ; Tội phạm ẩn thống kê tội phạm đã xảy ra trên thực tiễn, đã bị những cơ quan chức năng phát hiện, giải quyết và xử lý nhưng không đưa vào thống kê hình sự . 15. Tội phạm ẩn nhân tạo ẩn chủ quan do người phạm tội tạo ra => Nhận định này sai. Nguyên nhân chính dẫn đến tội phạm ẩn tự tạo là có sự tham gia của con người, đơn cử là những người có quyền hạn nhất định, mặc dầu tội phạm đã bị phát hiện những những chủ thể có quyền hạn này cố ý không giải quyết và xử lý với nhiều lí do khác nhau. Lý do để không giải quyết và xử lý tội phạm thực ra là do có sự sống sót của tội phạm ẩn tự nhiên khác như những tội phạm về đưa, nhận hối lộ, làm xô lệch hồ sơ vụ án, tội làm trái những pháp luật của nhà nước Vì vậy, tội phạm ẩn tự tạo ẩn chủ quan do người phạm tội của tội phạm ẩn tự nhiên tạo ra . 16. Tội phạm học là khoa học thực nghiệm => Nhận định này sai. Tội phạm học là khoa học liên ngành, thực nghiệm nghiên cứu về tội phạm hiện thực, nguyên nhân của tội phạm và kiểm soát tội phạm nhằm mục đích phòng ngừa tội phạm. 17. Đối tượng nghiên cứu của tội phạm học chỉ bao gồm tội phạm hiện thực, nguyên nhân của tội phạm hiên thực => Nhận định này sai. Đối tượng điều tra và nghiên cứu của tội phạm học gồm có tội phạm hiện thực, nguyên do của tội phạm hiện thực và trấn áp tội phạm . 18. Kiểm soát tội phạm không phải là đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học => Nhận định này sai. Theo khái niệm của Tội phạm học thì đối tượng người dùng nghiên cứu và điều tra của Tội phạm học gồm có tội phạm hiện thực, nguyên do của tội phạm hiện thực và trấn áp tội phạm . 19. Tội phạm học và khoa học Luật hình sự không có mối quan hệ với nhau => Nhận định này sai. Vì khoa học LHS điều tra và nghiên cứu tội phạm và hình phạt. Các hiệu quả nghiên cứu và điều tra của khoa học LHS Giao hàng cho việc lý giải việc nhận thức đúng những pháp luật của luật để vận dụng . 20. Tội phạm học và khoa học luật tố tụng hình sự không có mối quan hệ với nhau => Nhận định này sai. Khoa học luật TTHS điều tra và nghiên cứu những thủ tục TTHS trong đó LHS được vận dụng cho từng trường hợp đơn cử để xác lập tội phạm và truy cứu TNHS so với người phạm tội. Các tác dụng điều tra và nghiên cứu của khoa học luật TTHS Giao hàng cho việc lao lý của pháp lý TTHS lý giải và nhận thức đúng những pháp luật để vận dụng . 21. Tội phạm học và tâm lý học không có mối quan hệ với nhau => Nhận định này sai. Vì xã hội học, tâm lý học và tâm thần học tội phạm cũng là bộ phận của tội phạm học bởi khi thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu thực nghiệm về các đối tượng nghiên cứu của tội phạm học, buộc tội phạm học phải dựa vào các ngành khoa học về xã hội và con người nêu trên. 22. Một nhóm nguyên nhân và điều kiện của tội phạm có thể là nguyên nhân và điều kiện của nhiều tội phạm khác nhau => Nhận định này đúng. Ví dụ nhóm nguyên do và điều kiện kèm theo về kinh tế tài chính thì hoàn toàn có thể làm phát sinh những tội phạm xâm phạm chiếm hữu, những tội phạm về kinh tế tài chính, những tội phạm về ma túy, những tội phạm tham nhũng . 23. Căn cứ vào nguồn gốc xuất hiện có thể chia nguyên nhân của tội phạm thành nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu => Nhận định này sai. Căn cứ vào nguồn gốc Open hoàn toàn có thể chia nguyên do của tội phạm thành nguyên do bắt nguồn từ môi trường tự nhiên sống và nguyên do xuất phát từ người phạm tội . 24. Nguyên nhân của tội phạm chỉ bao gồm nguyên nhân từ môi trường sống và nguyên nhân xuất phát từ người phạm tội => Nhận định này sai. Ở mức độ tổng quan hoàn toàn có thể chia nguyên do của tội phạm thành nhóm nguyên do từ moi trường sống, nhóm nguyên do xuất phát từ người phạm tội và trường hợp đơn cử . 25. Tình huống, hoàn cảnh phạm tội là nguyên nhân chủ quan của tội phạm cụ thể => Nhận định này sai. Các trường hợp, thực trạng phạm tội được hiểu là những yếu tố được xác lập đơn cử về khoảng trống, thời hạn, trường hợp hoàn toàn có thể gắn liền với đặc thù đối tượng người dùng của hành vi phạm tội và của nạn nhân. Tất cả những trường hợp, thực trạng này tham gia tác động ảnh hưởng trong chính sách hành vi phạm tội góp thêm phần làm phát sinh một tội phạm đơn cử . Vì vậy trường hợp, thực trạng phạm tội là nguyên do khách quan của tội phạm đơn cử . 26. Tình hình tội phạm không có tính phụ thuộc pháp lý => Nhận định này sai. Vì đây là một trong những đặc thù của tội phạm. Tội phạm luôn có tính phụ thuộc vào pháp lý vì được phản ánh trong Luật hình sự. Khi lao lý của Luật hình sự có sự biến hóa thì tội phạm cũng có xu thế biến hóa theo . 27. Cơ cấu của tình hình tội phạm biểu thị tính chất nguy hiểm của tình hình tội phạm. => Nhận định này đúng. Cơ cấu của tình hình tội phạm là thành phần, tỉ trọng và sự đối sánh tương quan giữa những tội phạm, loại tội phạm trong một chỉnh thể tình hình tội phạm. Xác định cơ cấu tổ chức tội phạm có vai trò quan trọng trong bộc lộ đặc thù nguy hại của tình hình tội phạm. Ví dụ Các tội phạm đặc biệt quan trọng nghiêm trọng chiếm tỉ trọng cao và ngày càng ngày càng tăng đã bộc lộ đặc thù nguy hại cao của tình hình tội phạm . 28. Tình hình tội phạm có thể trở thành nguyên nhân và điều kiện của chính nó => Nhận định này đúng. Tình hình tội phạm là hậu quả của những hiện tượng kỳ lạ và quy trình xã hội xấu đi, khi đã được sinh ra thì đến lượt nó với tư cách là một loại hiện tượng kỳ lạ xấu đi lại hoàn toàn có thể đóng vai trò là nguyên do, điều kiện kèm theo làm phát sinh những hiện tượng kỳ lạ xấu đi khác, trong đó có bản thân tình hình tội phạm. Đây được coi là tác động ảnh hưởng mang tính dây chuyền sản xuất . 29. Tính xã hội là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạm => Nhận định này sai. Thuộc tính đặc trưng nhất, riêng nhất của tình hình tội phạm là tính trái pháp luật. Các thuộc tính còn lại không chỉ có ở mỗi tội phạm học. 30. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm thay đổi chậm hơn nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể => Nhận định này đúng. Nguyên nhân và điều kiện kèm theo của tình hình tội phạm là hàng loạt những hiện tượng kỳ lạ và quy trình xã hội trong sự tương tác lẫn nhau làm chúng phát sinh, sống sót những tội phạm trong xã hội. Các hiện tượng kỳ lạ xã hội này là thông dụng và được lặp đi lặp nhiều lần, có năng lực sống sót lâu bền hơn, trong những quan hệ xã hội luôn biến hóa. Nguyên nhân và điều kiện kèm theo của tội phạm đơn cử có khoanh vùng phạm vi hẹp hơn, bộc lộ ở chỗ chỉ nguyên do và tác dụng xét theo hành vi phạm tội của những con người đơn cử. Vì do cá thể nên sự biến hóa sẽ nhanh hơn xã hội của nguyên do và điều kiện kèm theo của tình hình tội phạm . 31. Luôn luôn tồn tại lỗi của nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể => Nhận định này sai. Không phải tội phạm nào cũng gây ra thiệt hại cho những nạn nhân. Nói cách khác, không phải tội phạm nào cũng có nạn nhân. Có những tội phạm luôn luôn có nạn nhân, có những tội phạm hoàn toàn có thể có nạn nhân, có những tội phạm luôn không có nạn nhân. Khía cạnh nạn nhân chỉ đóng vai trò trong vài nhóm tội phạm tội phạm xâm hại chiếm hữu, tính mạng con người sức khỏe thể chất. Các nhóm tội khác như xâm phạm bảo mật an ninh vương quốc, trật tự công công, hối lộ thì không có nạn nhân đơn cử. Ngoài ra những tội phạm triển khai với lỗi vô ý cũng hoàn toàn có thể không sống sót lỗi của nạn nhân . 32. Nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể, nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm cần được nhận thức trong mối quan hệ tác động qua lại với nhau => Nhận định này đúng. Nguyên nhân và điều kiện kèm theo của tội phạm đơn cử, nguyên do và điều kiện kèm theo của tình hình tội phạm cần được nhận thức trong mối quan hệ đối sánh tương quan với nhau trong phạm trù chung – riêng. Trong đó NN, ĐK của THTP là cái chung, cái bao trùm và thông dụng, xuất hiện trong mọi nghành, đời sống, xh đồng thời ảnh hưởng tác động đến nhóm TP đơn cử. Tức là, NN, ĐK của THTP luôn xuất hiện trong từng nhóm NN, ĐK của mọi loại TP, làm phát sinh TP đơn cử . 33. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm luôn là những hiện tượng tiêu cực xã hội => Nhận định này đúng. Những xích míc xã hội mà hình thành nên nguyên do và điều kiện kèm theo của tình hình tội phạm là những quy trình xã hội có khuynh hướng trái chiều thoát ly khỏi khunh hướng tăng trưởng đã được hoạch định của toàn xã hội. Chính đặc thù ngược chiều của những quy trình và khuynh hướng xã hội khác nhau đã tạo ra xích míc trong nội tại xã hội . -> Nguyên nhân và điều kiện kèm theo tình hình tội phạm luôn bộc lộ sự trái chiều, cản trở khuynh hướng tăng trưởng chung của toàn xã hội trên nhiều bình diện khác nhau -> Nguyên nhân và điều kiện kèm theo của tình hình tội phạm luôn là những hiện tượng kỳ lạ xấu đi xã hội . 34. Số liệu tội phạm được thống kê đồng nhất với số liệu tội phạm rõ? => Nhận định này sai. Vì chỉ có số liệu thống kê tội phạm được lao lý tại điều 5 Luật tố cáo VKSND năm 2002 và thông tư liên tịch số 01/2005 giữa VKSTC-TATC-BCA thì số liệu tội phạm được thống kê mới giống hệt với số liệu tội phạm rõ . 35. Số liệu thống kê tình hình tội phạm phản ánh đầy đủ tình hình tội phạm. => Nhận định này sai. Tình hình tội phạm trên thực tiễn gồm hai phần phần rõ của tình hình tội phạm và phần ẩn của tình hình tội phạm, trong đó phần rõ gồm có toàn bộ những tội phạm rõ và phần ẩn gồm có tổng thể những tội phạm ẩn. Trên thực tiễn, chỉ có số tội phạm rõ mới được xác lập qua thống kê. Chính vì thế số liệu thống kê tình hình tội phạm không phản ánh khá đầy đủ tình hình tội phạm . 36. Các thông số của tình hình tội phạm là nội dung bắt buộc phải có trong một kế hoạch phòng ngừa tội phạm. => Nhận định này sai. Những nội dung bắt buộc phải có trong một kế hoạch phòng ngừa tội phạm gồm có đối tượng người tiêu dùng của kế hoạch, thời hạn và địa phận vận dụng kế hoạch ; tiềm năng kế hoạch ; những giải pháp phòng ngừa tội phạm ; chủ thể thực thi kế hoạch ; nguồn kinh phí đầu tư thực thi kế hoạch . 37. Tính tối ưu là tiêu chí quan trọng nhất của kế hoạch phòng ngừa tội phạm => Nhận định này sai. Trước khi xem xét đến những tiêu chuẩn nhìn nhận kế hoạch phòng chống tội phạm, thì yếu tố quan trọng / tiêu chuẩn quan trọng tiên phong để nhìn nhận là nội dung kế hoạch phải tuân thủ những nguyên tắc của hoạt động giải trí phòng ngừa tội phạm như nguyên tắc pháp chế, nguyên tắc nhân đạo, nguyên tắc dân chủ. Khi kế hoạch phân phối được những tiêu chuẩn này thì những tiêu chuẩn nhìn nhận kế hoạch mới được đặt ra. Vì vậy đây mới là tiêu chuẩn quan trọng nhất . 38. Biện pháp kinh tế chỉ có tác dụng phòng ngừa những tội phạm xâm phạm trật tự quản lý kinh tế => Nhận định này sai. Biện pháp kinh tế tài chính là giải pháp có đặc thù kinh tế tài chính, ảnh hưởng tác động hầu hết đến nghành nghề dịch vụ kinh tế tài chính, làm hạn chế năng lực phát sinh tội phạm, đặc biệt quan trọng là những tội phạm xâm phạm chiếm hữu, những tội phạm kinh tế tài chính, tham nhũng … Vì vậy giải pháp kinh tế tài chính không chỉ có công dụng phòng ngừa những tội phạm xâm phạm trật tự quản trị kinh tế tài chính . 39. Phòng ngừa tội phạm trong tội phạm học là sử dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước => Nhận định này sai. Nội dung của phòng ngừa tội phạm trong tội phạm học bao gồm – Phòng ngừa xã hội khắc phục nguyên do và điều kiện kèm theo phạm tội bằng những giải pháp xã hội ; xóa bỏ tận gốc tội phạm là ưu tiên . – Phòng ngừa bằng sự cưỡng chế Hoạt động tố tụng, hình phạt, tái tạo ; sau khi tội phạm đã xảy ra . 40. Tất cả các chủ thể có vai trò như nhau trong hoạt động phòng ngừa tội phạm => Nhận định này sai. Phòng ngừa tội phạm là hoạt động giải trí yên cầu sự hợp tác ngặt nghèo giữa những cơ quan nhà nước, tổ chức triển khai xã hội và cá thể công dân trong khoanh vùng phạm vi tính năng của mình. Do những chủ thể là khác nhau, có khoanh vùng phạm vi công dụng và quyền hạn khác nhau, nên vai trò của mỗi chủ thể cũng có nhiều điểm riêng không liên quan gì đến nhau . 41. Để đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm chỉ cần căn cứ vào tỷ lệ tăng, giảm số tội phạm và người phạm tội đã bị phát hiện, xử lý => Nhận định này sai. Việc phòng ngừa tội phạm gồm có triển khai những hoạt động giải trí phòng ngừa tội phạm phòng ngừa XH Phục hồi nguyên do và điều kiện kèm theo phạm tội và phát hiện giải quyết và xử lý tội phạm mà trọng tâm là hoạt động giải trí điều tra xét xử tái tạo người phạm tội. Do đó nếu nhìn nhận hiệu suất cao phòng ngừa tội phạm chỉ địa thế căn cứ vào tỷ suất tăng, giảm số tội phạm và người phạm tội đã bị phát hiện giải quyết và xử lý là chưa không thiếu . 42. Hiệu quả phòng ngừa không đạt được khi số lượng tội phạm giảm nhưng thiệt hại gia tăng => Nhận định này sai. Đánh giá hiệu suất cao phòng ngừa tội phạm được xác lập và so sánh dựa trên cơ sở những thông số kỹ thuật của những góc nhìn lượng và chất của tình hình tội phạm. Các tiêu chuẩn này hoàn toàn có thể xem xét độc lập nhưng khi nhìn nhận sau cuối về hiệu suất cao phòng ngùa tội phạm cần xem xét chúng trong mối liên hệ với nhau. Do đó nếu nhìn nhận hiệu suất cao phòng ngừa tội phạm chỉ địa thế căn cứ vào giảm số tội phạm và thiệt hại ngày càng tăng là chưa rất đầy đủ . 43. Chữa bệnh không được coi là biện pháp phòng ngừa tội phạm => Nhận định này sai. Đối với những bịên pháp chữa bệnh nhằm mục đích trợ giúp những thành viên trong hội đồng, xoá bỏ những trường hợp, thực trạng phạm tội, loại trừ năng lực làm phát sinh, tái phạm những tội phạm đơn cử cũng được coi là giải pháp phòng ngừa tội phạm TD Chữa cai nghiện ma tuý tại những TT cai nghiện hoặc chữa cho những bệnh nhân tinh thần . 44. Nguyên tắc nhân đạo trong hoạt động phòng ngừa tội phạm chỉ hướng tới việc bảo vệ nạn nhân của tội phạm. => Nhận định này sai. Nguyên tắc nhân đạo trong phòng ngừa pháp phòng ngừa tội phạm không được hạ thấp danh dự nhân phẩm con ngừơi mà phải nhằm mục đích Phục hồi con người và tạo điều kiện kèm theo để con người tăng trưởng. Những đối tượng người dùng dễ bị tổn thương hoặc phải chịu những chế tài pháp lý thường được đối xữ theo tinh thần nhân đạo . 45. Dự báo tội phạm là hoạt động mang tính Bước 2 => Nhận định này đúng. Tính Bước 2 của dự báo tội phạm bộc lộ ở dự báo tội phạm chỉ hoàn toàn có thể triển khai sau những dự báo xã hội khác, dự báo tội phạm đi liền theo dự báo xã hội do sự ảnh hưởng tác động, chi phối của những yếu tố xã hội, sử dụng hiệu quả dự báo xã hội có tương quan để dự báo tình hình tội phạm . 46. Dự báo tình hình tội phạm bằng phương pháp thống kê đều cho kết quả tin cậy trong mọi điều kiện dự báo và đối với tất cả các loại tội phạm được dự báo => Nhận định này sai. Vì dự báo THTP bằng chiêu thức thống kê chỉ cho hiệu quả đúng chuẩn so với dự báo trong đkiện thời gian ngắn và chỉ hoàn toàn có thể dự báo với những loại tội phạm có độ ẩn thấp trong xã hội như tội giết người, gây thương tích, … và phải vừa đủ thông tin về THTP trong quá khứ và hiện tại và THTP trên địa phận phải có mức độ không thay đổi tương đối nếu có dịch chuyển thì cũng phải không thay đổi về mặt thời hạn . 47. Sự dự báo tội phạm bằng phương pháp thống kê có thể được sử dụng trong mọi trường hợp cần dự báo. => Nhận định này sai. Những tội phạm có độ ẩn cao không nên sử dụng chiêu thức thống kê, vì số liệu thống kê những tội phạm có độ ẩn cao không phản ánh không thiếu tình hình tình hình TP. Vì thế chỉ dựa vào số liệu thống kê để dự báo chắc như đinh sẽ cho hiệu quả thiếu đúng mực . 48. Trong tội phạm học, phương pháp thống kế chỉ được sử dụng để mô tả phần hiện rõ của tình hình tội phạm. => Nhận định này sai. Trong tội phạm học, phương pháp thống kê được sử dụng để mô tả đa số thông số của tình hình tội phạm. Ví dụ như cơ cấu, động thái, thiệt hại của tình hình tội phạm. 49. Nhiệm vụ của tội phạm học dự báo sự xuất hiện của Tội phạm mới => Nhận định này đúng. Nhiệm vụ của tội phạm học là dự báo tội phạm. Dự báo về tội phạm là dự báo tội phạm trong tương lai, phải thấy năng lực Open của những loại tội phạm mới, cũng như năng lực mất đi hay giảm hẳn của 1 số tội phạm đơn cử trước những đổi khác của đời sống xã hội . 50. Tội phạm là đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học cũng giống như tội phạm là đối tượng nghiên cứu của luật hình sự. => Nhận định này sai. Vì luật hình sự điều tra và nghiên cứu những yếu tố trừu tượng, lý luận về tội phạm. Còn tội phạm học nghiên cứu và điều tra những yếu tố tội phạm đơn cử dựa trên những người, những vụ phạm tội đơn cử đã xảy ra . 51. Chỉ số tội phạm phản ánh tính chất của tình hình tội phạm => Nhận định này sai. Vì chỉ số tội phạm chỉ phán ánh tình hình tội phạm, còn cơ cấu tổ chức tội phạm mới phản ánh đặc thù của tình hình tội phạm . 52. Chỉ số thiệt hại cho biết thông tin về tính chất của tình hình tội phạm => Nhận định này sai. Tính chất của tình hình tội phạm được biểu lộ qua thuộc tính và đặc thù của THTP, còn cơ cấu tổ chức THTP nói riêng và thông số kỹ thuật THTP nói chung là những thông tin số liệu, phản ánh mức độ sống sót, và tính thông dụng của tình hình tội phạm trên thực tiễn . Vì vậy, chỉ số thiệt hại không cho biết thông tin về đặc thù của tình hình tội phạm . 53. Hệ số tình hình tội phạm thuộc thông số động thái của tình hình tội phạm => Nhận định này sai. Trong những chiêu thức xác lập tình hình của tình hình tội phạm có giải pháp thông số. Vì vậy thông số tình hình tội phạm thuộc thông số kỹ thuật tình hình của tình hình tội phạm . 54. Tỷ trọng loại tội phạm trong tổng số các loại tội phạm phản ánh thực trạng của tình hình tội phạm => Nhận định này sai. Cơ cấu của thtp là thành phần, tỷ trọng và sự đối sánh tương quan giữa những tội phạm, loại tội phạm trong một chỉnh thể thtp. Vì vậy tỷ trọng loại tội phạm trong tổng số những loại tội phạm phản ánh cơ cấu tổ chức của tình hình tội phạm . 55. Việc xây dựng các biện pháp phòng ngừa tội phạm không cần nghiên cứu tình hình tội phạm => Nhận định này sai. Vì cần phải điều tra và nghiên cứu tình hình tội phạm mới biết nguyên do, từ đó mới đưa ra giải pháp phòng ngừa được . 56. Tình huống cụ thể đóng vai trò là nhân tố hình thành động cơ của người phạm tội => Nhận định này sai. Chỉ có 1 số trường hợp đơn cử mới hình thành động cơ của ng phạm tội, còn những trường hợp khác thì có vai trò khác . 57. Tội phạm học cổ điển coi nhẹ vai trò của hình phạt trong hoạt động phòng ngừa tội phạm => Nhận định này sai. Tội phạm học cổ điển đề cao vai trò của Hình phạt theo quan điểm của Cesare Beccaria. 58. Nhu cầu của người phạm tội luôn có sự khác biệt với nhu cầu của người không phạm tội => Nhận định này đúng. Nhu cầu của người phạm tội có những đặc thù đặc trưng và độc lạ sau – Người phạm tội thường có sự hạn hẹp trong mạng lưới hệ thống nhu yếu – Người phạm tội thường có sự mất cân đối trong mạng lưới hệ thống nhu yếu, thường quá tập trung chuyên sâu quá mức vào những nhu yếu thực dụng, cực đoan . – Người phạm tội thường sống sót những nhu yếu biến dạng, đi ngược lại những chuẩn mực đạo đức và pháp lý nhu yếu lệch chuẩn biểu lộ sự xích míc với sự tăng trưởng thông thường của đời sống xã hội – Biện pháp thõa mãn nhu yếu của người phạm tội thường là vô đạo đức, phi pháp luật, không lựa chọn những giải pháp thỏa mãn nhu cầu nhu yếu hài hòa và hợp lý. Ví dụ chiếm đoạt gia tài của người khác để thõa mãn nhu yếu vật chất của cá thể . Ngày đăng 15/12/2016, 1516 Tập giảng Tội phạm học CHƢƠNG 1 KHÁI NIỆM TỘI PHẠM HỌC VÀ VỊ TRÍ TỘI PHẠM HỌC TRONG HỆ THỐNG CÁC KHOA HỌC 2 Phƣơng pháp nghiên cứu Chức nhiệm vụ hệ thống môn tội phạm học II Vị trí tội phạm học hệ thống khoa học CHƢƠNG II TÌNH HÌNH TỘI PHẠM Các thông số tình hình tội phạm 10 II/ Đặc điểm tình hình tội phạm qua thời kỳ lịch sử 13 CHƢƠNG III NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU KIỆN 13 Đặc điểm nguyên nhân điều kiện 14 Ý nghĩa 14 II/ Phân lọai nguyên nhân điều kiện 14 Căn vào nội dung tác động 14 Căn vào nguồn gốc hình thành 15 III/ Nguyên nhân tình hình tội phạm Việt nam qua thờikỳ 15 CHƢƠNG IV NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA TỘI PHẠM CỤ THỂ 15 II/ Các nguyên nhân điều kiện tội phạm cụ thể 18 CHƢƠNG V NHÂN THÂN NGƢỜI PHẠM TỘI 20 II/ Mối quan hệ đặc điểm sinh học với đặc điểm xã hội nhân thân ngƣời phạm tội 22 III/ Các đặc điểm nhân thân đặc trƣng ngƣời phạm tội 23 IV/ Phân lọai ngƣời phạm tội 26 II/ Phân lọai biện pháp phòng ngừa tội phạm 27 III/ Các nguyên tắc phòng ngừa tội phạm 28 CHƢƠNG DỰ BÁO TÌNH HÌNH TỘI PHẠM VÀ KẾ HỌACH HÓA HỌAT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM 29 II/ Kế họach hóa họat động phòng chống tội phạm 32 Kiểm tra học trình 33 Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page Tập giảng Tội phạm học CHƢƠNG 1 KHÁI NIỆM TỘI PHẠM HỌC VÀ VỊ TRÍ TỘI PHẠM HỌC TRONG HỆ THỐNG CÁC KHOA HỌC I Khái niệm tội phạm học Đối tƣợng nghiên cứu Tình hình tội phạm đƣợc tội phạm học nghiên cứu góc độ tƣợng xã hội pháp lý, đƣợc hình thành từ thể thống tội phạm cụ thể xảy xã hội Tội phạm học nghiên cứu tình hình tội phạm để làm sáng tỏ đặc điểm thuộc tính tình hình tội phạm, thông số tình hình tội phạm Tội phạm học nghiên cứu tình hình tội phạm góc độ khác nhau Nghiên cứu tình hình tội phạm nói chung xã hội Nghiên cứu tình hình tội phạm nhóm tội nhóm tội ma túy, nhóm tội gây thƣơng tích … Nghiên cứu tội phạm cụ thể tội cƣớp giật tài sản, tội tham ô… Ngòai tội phạm học nghiên cứu tình hình tội phạm lĩnh vực khác đời sống xã hội, hay tội phạm gắn liền với giai đọan phát triển xã hội Nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm đƣợc tội phạm học nghiên cứu tƣợng có khả làm phát sinh tồn tình hình tội phạm xã hội dựng đƣợc biện pháp phòng ngừa hiệu Trong nguyên nhân điều kiện làm phát sinh tình hình tội phạm, tội phạm học tập trung vào nhóm nhân tố Nguyên nhân điều kiện mang tính xã hội tình hình thất nghiệp, kinh tế khó khăn, tâm lý văn hóa … Nguyên nhân điều kiện mang tính pháp lý hình việc vận hành hệ thống pháp luật, chế áp dụng, sửa đổi luật hình … Phạm vi mức độ nghiên cứu nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm góc độ khác Nghiên cứu nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm nói chung xã hội Nghiên cứu nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm nhóm tội Nghiên cứu nguyên nhân điều kiện tội phạm cụ thể Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page Tập giảng Tội phạm học nghiên cứu đặc điểm thuộcNhân thân ngƣời phạm tội nhân thân ngƣời phạm tội có vai trò việc phạm tội để lý giải đƣợc nguyên nhân phạm tội Nhân thân ngƣời phạm tội đƣợc tội phạm học nghiên cứu bao gồm đặc điểm đặc trƣng điển hình phản ánh chất xã hội ngƣời phạm tội đặc điểm có vai trò quan trọng chế hành vi phạm tội góp phần phát sinh tội phạm cụ thể hòan cảnh gia đình, trình độ học vấn, … Những đặc điểm nhân thân ngƣời phạm tội đƣợc tội phạm học nghiên cứu khía cạnh Sinh học giới tính, khí chất … Tâm lý Ý thức, thói quen giải trí … Xã hội nghề nghiệp, nơi cƣ trú … Pháp lý hình thể tính nguy hiểm cho xã hội nhân thân ngƣời phạm tội phạm tội lần đầu, tái phạm, nhiều lần, chuyên nghiệp … Tội phạm học nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội nhằm làm sáng tỏ mối quan hệ tác động qua lại đặc điểm sinh học, xã hội nhân thân ngƣời phạm tội Từ xác định vai trò nhóm đặc điểm nhằm sử dụng chế hành vi phạm tội biện pháp phòng ngừa tội phạm phù hợp Việc nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội đƣợc tiến hành cấp độ Nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội nói chung Nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội theo nhóm tội Nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội cụ thể Phòng ngừa tội phạm đƣợc tội phạm học nghiên cứu bao gồm Các biện pháp phòng ngừa tội phạm Các nguyên tắc tiến hành họat động phòng ngừa Hệ thống chủ thể tham gia vào họat động phòng ngừa Vấn đề dự báo tội phạm Vấn đề kế họach hóa họat động phòng ngừa tội phạm xã hội nhằm có Phòng ngừa tội phạm đƣợc nghiên cứu phƣơng diện đặc thù Phƣơng diện xã hội Phƣơng diện pháp lý hình Cũng đƣợc tiến hành cấp độ khác nhƣ Phòng ngừa tình hình tội phạm chung ở bình diện xã hội nhƣ tuyên truyền kiến thức pháp luật, nâng lƣơng tối thiểu … bình diện pháp lý nhƣ biện pháp cƣỡng chế … Phòng ngừa nhóm tội phạm Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page Tập giảng Tội phạm học Phòng ngừa tội phạm cụ thể Ngòai đối tƣợng nêu trên, tội phạm học nghiên cứu số vấn đề khác nhƣ lịch sử phát triển tội phạm học, vấn đề nạn nhân học, vấn đề tội phạm học nƣớc ngòai, vấn đề hợp tác quốc tế phòng chống tội phạm Tội phạm học ngành khoa học xã hội - pháp lý nghiên cứu tình hình tội phạm nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm, nhân thân ngƣời phạm tội biện pháp phòng ngừa tội phạm xã hội Phƣơng pháp nghiên cứu • Phƣơng pháp luận khái niệm, phạm trù, nguyên tắc, tƣ tƣởng đạo Tội phạm học sử dụng Chủ nghĩa vật biện chứng Chủ nghĩa vật lịch sử • Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể hệ thống phƣơng pháp biện pháp cụ thể đƣợc sọan thảo sở phƣơng pháp luận dùng để thu nhận xử lý phân tích thông tin vấn đề thuộc đối tƣợng nghiên cứu tội phạm học Các phƣơng pháp nghiên cứu xã hội học bao gồm phƣơng pháp nhƣ điều tra điều tra xã hội học thập thông tin nhanh chóng với độ xác cao, kiểm sóat đƣợc thái độ ngƣời đƣợc vấn Phƣơng pháp quan sát Phƣơng pháp chuyên gia hỏi ý kiến chuyên gia số vấn đề thuộc đối tƣợng nghiên cứu tội phạm học Phƣơng pháp thực nghiệm đƣợc sử dụng việc xây dựng biện pháp phòng ngừa tội phạm số nhóm tội lọai tội phổ biến mô hình thí điểm Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page Tập giảng Tội phạm học nên sử dụng tổng h Ngòai sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu pháp lý Phƣơng pháp thống kê tội phạm phƣơng pháp số thống kê Phƣơng pháp phân tích so sánh đánh giá hiệu họat động lập pháp Phƣơng pháp nghiên cứu vụ án hình điển hình Vì chất tội phạm học ngành khoa học xã hội – pháp lý nên tội phạm học sử dụng phối hợp nhóm phƣơng pháp nghiên cứu Chức nhiệm vụ hệ thống môn tội phạm học Là phƣơng diện nghiên cứu tội phạm học gồm Chức • Chức mô tả tội phạm học phải làm sáng tỏ trình tƣợng xã hội có liên quan trực tiếp đến tình hình tội phạm, cung cấp thông tin đầy đủ tình hình tội phạm xã hội, nhóm tội, lọai tội tội phạm cụ thể xảy xã hội • Chức giải thích tội phạm học phải làm sáng tỏ nguyên nhân điều kiện làm phát sinh tình hình tội phạm xã hội, phải lý giải đƣợc mối quan hệ nguyên nhân điều kiện làm phát sinh tình hình tội phạm đồng thời làm rõ vai trò vị trí nhân tố nguyên nhân điều kiện chế làm phát sinh tình hình tội phạm khả xảy tội phạm cao dịp lễ lớn … • Chức dự báo phòng ngừa tội phạm tội phạm học nghiên cứu tình hình tội phạm khứ nhằm phát qui luật vận động phát triển tình hình tội phạm để từ đƣa nhận định mang tính phán đóan tình hình tội phạm tƣơng lai, xây dựng đƣợc biện pháp phòng ngừa tội phạm cách hợp lý hiệu Các chức có mối liên hệ chặt chẽ, tiền đề Nhiệm vụ Là nghiên cứu cụ thể mà tội phạm học cần thực nhằm đáp ứng yêu cầu phòng chống tội phạm Bao gồm nhiệm vụ • Thu thập đầy đủ thông tin, tài liệu tình hình tội phạm xảy khứ Có liên hệ chặt chẽ với chức mô tả • Gỉai thích nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm Việt nam bối cảnh phát triển kinh tế thị trƣờng theo hƣớng XHCN thuận lợi cho việc thực tội phạm • Tiến hành dự báo lập kế họach phòng chống tội phạm nhằm đáp ứng yêu cầu phòng chống tội phạm cụ thể Việt nam Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page Tập giảng Tội phạm học • Nghiên cứu lọai tội phạm xảy cách phổ biến nguy hiểm cao cho xã hội tình hình Đồng thời đề xuất biện pháp nhằm giảm tỷ trọng lọai tội phạm • Đƣa kiến nghị góp phần hòan thiện hệ thống pháp luật nói chung luật hình nói riêng từ việc nghiên cứu tội phạm học Hệ thống cấu trúc mặt nội dung Có cấu trúc lý luận hòan chỉnh gồm phận • Phần kiến thức lý luận chung kiến thức tổng quát nghiên cứu vấn đề lý luận, tảng tội phạm học, chủ yếu tập trung vào đối tƣợng nghiên cứu • Phần nghiên cứu đặc điểm nhóm, lọai tội phạm đồng thời đề xuất biện pháp phòng chống riêng biệt cho nhóm tội phạm • Phần kiến thức bổ trợ nghiên cứu vấn đề nhƣ lịch sử tội phạm học, tội phạm học nƣớc ngòai, nạn nhân học, hợp tác quốc tế phòng chống tội phạm II Vị trí tội phạm học hệ thống khoa học Tội phạm học có mối quan hệ với khoa học xã hội xã hội học, tâm lý học … Tội phạm học có mối quan hệ với khoa học pháp lý khoa học luật hình sự, tố tụng hình sự, hành chính, dân sự, môi trƣờng … CHƢƠNG II TÌNH HÌNH TỘI PHẠM I Khái niệm tình hình tội phạm Các đặc điểm tình hình tội phạm A/ Tình hình tội phạm tƣợng xã hội • Tình hình tội phạm đƣợc hình thành từ hành vi xã hội đƣợc luật hình xem tội phạm cá nhân sống xã hội thực dƣới tác động qua lại nhiều mối quan hệ xã hội đa dạng phức tạp mà chủ yếu quan hệ xã hội tiêu cực • Tình hình tội phạm tác động tiêu cực đến đời sống xã hội, xâm hại đến quan hệ xã hội, phá vỡ giá trị xã hội làm đảo lộn trật tự xã hội Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page Tập giảng Tội phạm học • Tình hình tội phạm thay đổi với thay đổi tƣợng xã hội kinh tế trị, tâm lý tƣ tƣởng … Nghiên cứu đặc điểm tiễn cụ thể giải thích qui luật phát sinh phát triển tình hình tội phạm xuất phát từ tƣợng xã hội tồn tác động lẫn với tình hình tội phạm Phòng ngừa tội phạm phải sử dụng giải pháp xã hội tác động đến quan hệ xã hội B/ Tình hình tội phạm tƣợng pháp lý hình • Tội phạm khái niệm đƣợc định nghĩa đạo luật hình sự, hành vi tạo nên tình hình tội phạm xã hội hành vi bị luật hình cấm đóan việc đe dọa áp dụng hình phạt • Tính pháp lý tình hình tội phạm dấu hiệu mang tính hình thức nhƣng lại có ý nghĩa quan trọng nghiên cứu đánh giá tình hình tội phạm xã hội, cho phép phân biệt đƣợc tội phạm với vi phạm pháp luật, hành vi tiêu cực xã hội Từ xác định xác đối tƣợng nghiên cứu tội phạm học • Sự thay đổi pháp luật hình theo hứơng thu hẹp hay mở rộng phạm vi trừng trị ảnh hƣởng trực tiếp đến thông số tình hình tội phạm thực tế Ví dụ Việc buôn bán tem phiếu, rƣợu thuốc không đƣợc xem tội phạm luật hình Trong đó, ô nhiễm môi trƣờng, tin học lại trở thành tội phạm thức Ý nghĩa Đánh giá tình hình tội phạm xã hội cần phải lƣu ý đặc điểm pháp luật hình sự, cần phải dựa vàoo qui định luật hình tội phạm ngƣời phạm tội nhƣ dấu hiệu tội phạm khác Hòan thiện pháp luật hình đƣợc xem biện pháp tăng cƣờng hiệu phòng chống tội phạm xã hội C/ Tình hình tội phạm tƣợng mang tính giai cấp Bộ luật hình sản phẩm giai cấp thống trị xã hội có giai cấp Tình hình tội phạm tƣợng mang tính giai cấp, đƣợc thể vấn đề sau • Nguồn gốc giai cấp tình hình tội phạm tƣợng có xã hội lòai ngƣời mà đời với xuất sở hữu tƣ nhân, phân chia xã hội thành giai cấp đối kháng, đời nhà nƣớc • Nội dung tình hình tội phạm giai cấp thống trị xã hội qui định hành vi bị xem tội phạm hệ thống biện pháp trừng trị Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page Tập giảng Tội phạm học vào tính chất mức độ nguy hiểm hành vi lợi ích giai cấp đồng thời chhính giai cấp thống trị có tòan quyền đề trình tự thủ tục áp dụng cho họat động điều tra truy tố xét xử hành vi phạm tội ngƣời phạm tội • Khi tƣơng quan lực lƣợng giai cấp xã hội thay đổi tình hình tội phạm có thay đổi Và mâu thuẫn giai cấp xã hội đƣợc giải tình hình tội phạm đƣợc lọai trừ tƣơng quan lợi ích giai cấp xã hội, phòng ngừa tội phạm phải kết hợp với đấu tranh giai cấp giảm thiểu xung đột mâu thuẫn xã hội D/ Tình hình tội phạm tƣợng thay đổi theo trình lịch sử Tình hình tội phạm tƣợng bất biến xã hội mà có thay đổi điều kiện lịch sử định Ví dụ Tình trạng mua bán tem phiếu thời kinh tế tập trung Tình hình tội phạm thay đổi tùy thuộc vào phát triển cáchình thái kinh tế xã hội khác lịch sử, hình thái kinh tế xã hội có thay đổi cấu kinh tế, cấu xã hội, cấu giai cấp tình hình tội phạm có thay đổi Số lƣợng hành vi bị coi tội phạm giai đọan lịch sử khác có khác Tình hình tội phạm có vận động thay đổi từ đơn giản đến phức tạp từ thô sơ đến tinh vi đại, thay đổi đƣợc thể phƣơng thức thủ đọan công cụ, phuơng tiện phạm tội giai đọan lịch sử khác có khác Ví dụ Tội phạm với phƣơng thức phạm tội ăn cắp mã số thẻ tín dụng cách dùng camera, hacking mạng Internet … để hiểu đƣợc chất nó, qui luật hình thành phát triển để từ dự đóan đƣợc khuynh hƣớng vận động phát triển tình hình tội phạm tƣơng lai phòng ngừa tội phạm phải đƣợc tiến hành cho phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể thay đổi, hòan thiện biện pháp phòng ngừa cho phù hợp với thay đổi lịch sử Ví dụ Phải có hợp tác quốc tế phòng chống tội phạm xu đại cựu thủ tƣớng Thái lan làThaksin định cƣ trú Ả rập Xê út nƣớc chƣa ký hiệp ƣớc dẫn độ với Thái lan E/ Tình hình tội phạm tƣợng tiêu cực nguy hiểm cao Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page Tập giảng Tội phạm học So với tƣợng tiêu cực khác xã hội tình hình tội phạm vừa mang tính tiêu cực vừa thể nguy hiểm cao cho xã hội gây thiệt hại mặt cho đời sống xã hội, đƣợc thể phƣơng diện đƣợc định lƣợng rõ rệt • Thiệt hại vật chất • Thiệt hại thể chất sinh mạng sức khỏe • Thiệt hại tinh thần Ví dụ Hành vi vi phạm đạo đức không gây thiệt hại nhiều mặt nhƣ vậy, cần điều chỉnh Hành vi gây thƣơng tích dƣới 11% bị phạt hành phải xem xét thiệt hại nhiều mặt mà gây cho đời sống xã hội, phòng ngừa tội phạm phải đƣợc coi trọng ƣu tiên chƣơng trình kế họach quốc gia nhƣ địa phƣơng Ví dụ Kế họach phòng chống tội phạm phải đƣợc xem kế họach cấp nhà nƣớc chƣơng trình hỗ trợ Tết c chế phòng chống tội phạm nên xảy nhiều tiêu cực trình thực F/ Tình hình tội phạm tƣợng đƣợc hình thành từ thể thống tội phạm cụ thể Thể thống biện chứng lƣợng chất, tình hình tội phạm tội phạm cụ thể nhƣ tác động qua lại chúng Tình hình tội phạm đƣợc nhận thức mức độ chung khái quát biện chứng từ hành vi phạm tội cụ thể Sự biến đổi tội phạm cụ thể kéo theo thay đổi nhóm tội lọai tội tình hình tội phạm nói chung xã hội Ví dụ Tội phạm ma túy tăng kéo theo gia tăng nhóm tội xâm phạm tài sản, xâm phạm tính mạng sức khỏe Tội phạm tham nhũng gia tăng kéo theo gia tăng nhóm tội khác nhƣ hành chính, trật tự công cộng, kinh tế pháp phòng ngừa chung với biện pháp phòng ngừa riêng phòng ngừa cá biệt tội phạm cụ thể ngƣời phạm tội cụ thể để đạt hiệu cao G/ Tình hình tội phạm tƣợng tồn địa bàn khỏang thời gian xác định Tình hình tội phạm xuất gắn bó chặt chẽ với đặc điểm địa bàn lĩnh vực họat động cụ thể khỏang thời gian xác định Tính Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page Tập giảng Tội phạm học không gian thời gian xác định tính cụ thể khái niệm tình hình tội phạm Ví dụ Phỉ xuất khu vực biên giới, hải đảo, cao nguyên Nhận thức tình hình tội phạm cần phải xuất phát từ đặc điểm địa bàn thời gian phát sinh tình hình tội phạm Phòng ngừa tội phạm cần phải phát huy khả lợi vốn có địa bàn có tình hình tội phạm tồn Ví dụ Phòng ngừa tội phạm ngành hải quan buôn lậu, hối lộ khác với ngành kiểm lâm phá rừng, tiếp tay cho lâm tặc Kết luận Tình hình tội phạm tƣợng xã hội trái pháp luật hình sự, mang tính giai cấp thay đổi theo tình lịch sử, bao gồm thể thống tội phạm cụ thể xảy không gian thời gian xác định Các thông số tình hình tội phạm Đƣợc thể qua thông số Thông số thực trạng tình hình tội phạm Thông số cấu tình hình tội phạm Thông số động thái Thông số phản ánh thiệt hại tình hình tội phạm gây cho xã hội Lƣợng chất A/ Thông số thực trạng Là thông số phản ánh tổng số vụ phạm tội, ngƣời phạm tội khỏang không gian thời gian phạm tội xác định Thực trạng tình hình tội phạm đƣợc biểu thị trị số tuyệt đối số tƣơng đối tình hình tội phạm xã hội Ví dụ Tổng số tội phạm xãy số tuyệt đối Tỷ lệ tội phạm số dân cƣ định số tƣơng đối Thực trạng tình hình tội phạm đƣợc thể qua • Số vụ phạm tội số ngƣời phạm tội bị phát phần tình hình tội phạm • Số vụ phạm tội số ngƣời phạm tội chƣa bị phát phần ẩn tình hình tội phạm Phần tình hình tội phạm lại đƣợc tạo phận khác • Số tội phạm ngƣời phạm tội qua xét xử số liệu phản ánh phần nhƣ thực trạng tình hình tội rõ ràng, đáp ứng qui tắc Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 10 Tập giảng Tội phạm học thƣờng thể mâu thuẫn nạn nhân kẻ phạm tội nạn nhân, tạo điều kiện phát tỷ lệ tội phạm ẩn xã hội Ví dụ tội phạm hiếp dâm, lọan luân, cƣỡng dâm thƣờng bị che dấu • Tình lực lƣợng tự nhiên, tự phát, hòan cảnh ngẫu nhiên tạo Ví dụ đổ, dây điện bị đứt, tăng giá hàng hóa giao thông khó khăn đình trệ mƣa bão Tình đóng vai trò quan trọng việc phát sinh hành vi tội phạm, tác động đến khâu chế tâm lý xã hội, đóng vai trò hỗ trợ thúc đẩy cho hành vi phạm tội xảy Các nguyên nhân điều kiện từ phía ngƣời phạm tội nhân tố chủ quan Là nhóm nguyên nhân điều kiện giữ vai trò định việc làm phát sinh tội phạm cụ thể, hành vi phạm tội • Các đặc điểm sinh học xã hội không định mà tạo điều hƣởng đến việc lựa chọn phƣơng thức thủ đọan, việc lựa chọn công cụ phƣơng tiện phạm tội thực tế Ví dụ tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, nơi cƣ trú, địa vị xã hội … • Các đặc điểm tâm lý phản ánh nhận thức xã hội tiêu cực ngƣời phạm tội gồm thuộc tính tâm lý cá nhân nhƣ nhu cầu, định hƣớng xã hội, hứng thú sở thích thị hiếu, ý thức nguyên nhân gây tội phạm, giữ … trò định tất khâu chế tâm lý xã hội, việc hình thành động phạm tội, kiểm tra giám sát hành vi kẻ phạm tội CHƢƠNG V NHÂN THÂN NGƢỜI PHẠM TỘI I/ Khái niệm nhân thân ngƣời phạm tội Khái niệm Đặc điểm nhân thân đặc điểm thuộc ngƣời phạm tội đƣợc tích lũy hình thành suốt trình sống phản ánh chất xã hội ngƣời phạm tội họ tham gia vào mối quan hệ xã hội Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 20 Tập giảng Tội phạm học Những đặc điểm nhân thân ngƣời phạm tội đƣợc tội phạm học nghiên cứu đặc điểm mang tính đặc trƣng, phổ biến điển hình có vai trò quan trọng chế tâm lý xã hội hành vi phạm tội Các đặc điểm nhân thân ngƣời phạm tội đƣợc tội phạm học nghiên cứu số khía cạnh Đặc điểm sinh học Tuổi tác, giới tính Đặc điểm xã hội trình độ học vấn, nơi cƣ trú, nghề nghiệp Đặc điểm tâm lý phản ánh nhận thức xã hội tiêu cực ngƣời phạm tội Đặc điểm nhân thân mang tính pháp lý hình Nhân thân ngƣời phạm tội đặc điểm dấu hiệu đặc trƣng phản ánh chất ngƣời phạm tội, đặc điểm dấu hiệu tác động với tình hòan cảnh khách quan khác tạo xử phạm tội ngƣời Phân biệt khái niệm nhân thân ngƣời phạm tội tội phạm học với số khái niệm có liên quan Nhân thân chủ thể tội phạm nhân thân ngƣời phạm tội khoa học luật hình Nhân thân bị can, nhân thân bị cáo luật tố tụng hình Mục đích nghiên cứu ngành khoa học Tội phạm học nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội nhằm xác định nguyên nhân điều kiện tội phạm cụ thể, xây dựng biện pháp phòng ngừa dự báo tội phạm xã hội Luật hình nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội để xác định truy cứu trách nhiệm hình tội phạm, Luật tố tụng hình nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội để định tội danh, định khung hình phạt Phạm vi nghiên cứu Tội phạm học nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội với phạm vi rộng hơn, mức độ chi tiết sâu sắc mục đích nghiên cứu nghiên cứu nhóm đặc điểm Luật hình nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội với phạm vi hẹp hơn, tập trung vào nhóm đặc điểm mang tính pháp lý hình Luật tố tụng hình nghiên cứu nhân thân bị can bị cáo để giải đắn vụ án, xác định quyền nghĩa vụ chủ thể giai đọan khác vụ án Ví dụ nghiên cứu nhân thân bị can bị cáo để xác định biện pháp ngăn chặn phù hợp Ví dụ Nam giới không phạm tội giết đẻ, độ tuổi ảnh hƣởng đến lọai tội phạm đua xe hay kinh tế lạm dụng chức vụ, thể mức độ xã hội hóa Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 21 Tập giảng Tội phạm học Ý nghĩa Nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội tạo sở cho việc xác định nguyên nhân điều kiện tội phạm,đặc biệt nhóm nguyên nhân điều kiện từ phía ngƣời phạm tội Nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội có ý nghĩa việc định biện pháp trách nhiệm hình phù hợp Ví dụ điều 45 luật hình qui định phải xem xét đặc điểm nhân thân ngƣời phạm tội Nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội tạo sở cho việc xây dựng biện pháp giáo dục cải tạo ngƣời phạm tội phù hợp Nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội tạo sở cho việc xây dựng biện pháp dự báo phòng ngừa tội phạm xã hội II/ Mối quan hệ đặc điểm sinh học với đặc điểm xã hội nhân thân ngƣời phạm tội Quan điểm đề cao vai trò đặc điểm sinh học p93 tập giảng Quan điểm cho đặc điểm sinh học ngƣời phạm tội giữ vai trò định việc thực tội phạm phạm tội bẩm sinh đồng thời phủ nhận vai trò đặc điểm xã hội thuộc ngƣời phạm tội • Cấu tạo thể kiểu thể • Tội phạm có liên quan đến di truyền Quan điểm lọai bỏ hòan tòan vai trò nhân tố xã hội, môi trƣờn, giáo dục, kiểm sóat xã hội hành vi xử ngƣời Đồng thời lọai trừ hòan tòan tự ý chí ngƣời lựa chọn hành vi xử Từ phủ nhận vấn đề lỗi trách nhiệm hình sự, mâu thuẫn giai cấp xã hội có nhà nƣớc, vai trò xã hội việc thực tội phạm ngƣời chia sẻ cần thiết trách nhiệm xã hội Quan điểm đề cao vai trò đặc điểm xã hội p94 tập giảng Quan điểm cho đặc điểm xã hội ngƣời phạm tội giữ vai trò định đới với việc thực tội phạm Tuy nhiên quan điểm không lọai trừ hòan tòan vai trò đặc điểm sinh học chế hành vi phạm tội mà quan điểm thừa nhận yếu tố sinh học tiền đề vật chất cần thiết cho phát triển đặc điểm xã hội Yếu tố sinh học ảnh hƣởng cách xác định đến việc lựa chọn phƣơng thức thủ đọan, công cụ, phƣơng tiện thực tội phạm cá nhân trách nhiệm nhà nƣớc xã hội việc phát sinh tội phạm Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 22 Tập giảng Tội phạm học III/ Các đặc điểm nhân thân đặc trƣng ngƣời phạm tội Đặc điểm sinh học Đặc điểm giới tính Nghiên cứu đặc điểm giới tính ngƣời phạm tội nhằm Xác định tỷ lệ phạm tội theo giới tính Kết thống kê cho thấy xã hội, tỷ lệ phạm tội nam giới cao nữ giới Tuy nhiên xã hội, văn hóa thời kỳ, lọai tội phạm tỷ lệ lại có thay đổi Xác định nét đặc trƣng tội phạm nam giới nữ giới thực Về cấu tội phạm theo giới, nam giới thực tội phạm cách phổ biến nhiều nhóm tội lọai tội khác tội phạm xâm phạm tình dục Trong đó, nữ giới lại thƣờng chiếm tỷ lệ cao số nhóm tội định nhƣ tội phạm mại dâm, tội phạm buôn ngƣời, ma túy, tội phạm chiếm đọat dấu hiệu bạo lực cấu tội phạm theo giới tính xuất phát từ khác đặc điểm thể chất, tâm lý xã hội giới tính Sự khác biệt trình xã hội hóa giới tính đóng vai trò đặc biệt quan trọng khác biệt tạo điều kiện c lựa chọn phƣơng thức thủ đọan thực tội phạm Đặc điểm độ tuổi Nghiên cứu đặc điểm độ tuổi ngƣời phạm tội nhằm Xác định tỷ lệ phạm tội theo độ tuổi Tội phạm học phân nhóm tuổi 14 – nhỏ 18 tuổi, 18 – 30 tuổi, 30 - 45 tuổi, lớn 45 tuổi Kết thống kê cho thấy tội phạm nhóm ngƣời từ 18 – 30 thƣờng chiếm tỷ lệ cao xã hội, sau nhóm 30 – 45 ngƣời chƣa thành niên Nhóm lớn 45 tuổi có tỷ lệ phạm tội thấp Xác định cấu tội phạm theo độ tuổi các nét đặc trƣng tội phạm theo độ tuổi Phần lớn ngƣiời chƣa thành niên thƣờng thực tội phạm xâm phạm sở hữu, điển hình trộm cắp cƣớp giật tài sản, tội phạm ma túy, tội xâm phạm trật tự công cộng Nhóm 18 -30 tuổi thực phần lớn tội phạm có sử dụng bạo lực giết ngƣời, cƣớp tài sản, hiếp dâm Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 23 Tập giảng Tội phạm học Nhóm 30-45 tuổi từ 45 trở lên đặc trƣng tội phạm kinh tế, chức vụ, xâm phạm an ninh quốc gia hƣởng chức sinh học xã hội Nhóm chƣa thành niên chƣa có vai trò vị trí xã hội, định hƣớng giá trị chƣa chín chắn, vững vàn nên muốn tự khẳng định thân phạm xuất phát từ đặc điểm thể chất, tâm lý, xã hội lứa tuổi khác Trong đó, vai trò vị trí xã hội độ tuổi ảnh hƣởng định đến việc lựa chọn phƣơng thức thủ đọan thực tội phạm Các đặc điểm xã hội Nghề nghiệp Khi nghiên cứu nghề nghiệp, tội phạm học nhận thấy ngƣời việc làm ổn định thƣờng có tỷ lệ phạm tội cao so với ngƣời có việc làm ổn định Tội phạm có liên quan chặt chẽ đến ngành nghề mà ngƣời phạm tội đảm nhiệm Ngành hải quan phổ biến tội phạm buôn lậu, hối lộ; ngành kiểm lâm phổ biến tội phạm phá rừng … Hòan cảnh gia đình Khi nghiên cứu hòan cảnh gia đình, tội phạm học nhận thấy tội phạm có mối liên hệ đến gia đình có hòan cảnh kinh tế khó khăn, gia đình có hòan cảnh hôn nhân bất hạnh hay điều kiện quản lý buông lỏng Gia đình đóng vai trò quan trọng đời sống ngƣời, tác động trực tiếp đến việc hình thành phát triển nhân cách Nơi cƣ trú Khi nghiên cứu nơi cƣ trú, tội phạm học nhận thấy tình hình tội phạm thƣờng tập trung thành phố lớn, địa bàn có tốc độ phát triển kinh tế xã hội, tốc độ đô thị hóa, tốc độ dịch chuyển cấu xã hội mức cao Đặc biệt tội phạm thƣờng phát sinh địa bàn có giáp ranh địa giới hành chính, có khó khăn việc quan hệ xã hội, quan hệ ngƣời Ví dụ Tam giác Hà nội - Qủang ninh - Hải phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Các đặc điểm tâm lý, nhận thức ngƣời phạm tội Trình độ học vấn Trình độ học vấn giữ vai trò quan trọng nhận thức ngƣời, có liên quan chặt chẽ, có ảnh hửơng xác định đến việc hình thành nhu cầu, lợi ích sở thích, định hƣớng giá trị, quan điểm sống cá nhân, tác động đến việc sử dụng thời gian, đến cách xử ngƣời nói chung hành vi phạm tội nói riêng Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 24 Tập giảng Tội phạm học Những ngƣời có học vấn thấp thƣờng chiếm tỷ trọng cao cấu tình hình tội phạm; lọai tội phạm khác trình độ học vấn ngƣời phạm tội có khác Các tội xâm phạm tính mạng sức khỏe, danh dự, nhân phẩm ngƣời, tội phạm xâm phạm sở hữu, tội phạm xâm phạm trật tự công cộng, tội phạm có sử dụng bạo lực mang tính côn đồ hãn thƣờng nhóm ngƣời có trình độ học vấn thấp thực Riêng nhóm tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm kinh tế, chức vụ, xâm phạm họat động tƣ pháp lại thƣờng nhóm ngƣời có trình độ học vấn cao thực Đối với nhóm ngƣời có trình độ học vấn cao thực tội phạm thƣờng có thủ đọan phƣơng thức tinh vi xảo quyệt ngƣời có trình độ học vấn thấp Nhu cầu Nhu cầu đòi hỏi mà cá nhân thấy cần phải đƣợc thỏa mãn điều kiện định để tồn phát triển Nhu cầu gây cho ngƣời tình trạng thiếu thốn cá nhân tìm cách để đáp ứng thỏa mãn Nhu cầu ngƣời phạm tội có đặc điểm • Ngƣời phạm tội thƣờng có hạn hẹp hệ thống nhu cầu • Ngƣời phạm tội thƣờng có cân đối hệ thống nhu cầu, thƣờng tập trung mức vào nhu cầu thực dụng, cực đoan • Ngƣời phạm tội thƣờng tồn nhu cầu biến dạng, ngƣợc lại chuẩn mực đạo đức pháp luật nhu cầu lệch chuẩn thể mâu thuẫn với phát triển bình thƣờng đời sống xã hội • Biện pháp thõa mãn nhu cầu ngƣời phạm tội thƣờng vô đạo đức, phi pháp luật, không lựa chọn phƣơng pháp thỏa mãn nhu cầu hợp lý Ví dụ chiếm đọat tài sản ngƣời khác để thõa mãn nhu cầu vật chất cá nhân Định hƣớng giá trị Định hƣớng giá trị tập hợp giá trị tích lũy cá nhân trình sống dƣới ảnh hƣởng môi trƣờng xung quanh, kinh nghiệm sống giáo dục Định hƣớng giá trị đƣợc hình thành củng cố lực nhận thức, kinh nghiệm cá nhân qua trải nghiệm lâu dài Định hƣớng giá trị ngƣời phạm tội có số biểu cụ thể • Ngƣời phạm tội thƣờng có đánh giá không đúng, có nhầm lẫn giá trị xã hội xung đột quan niệm ngƣời phạm tội chuẩn mực chung xã hội • Có cân đối hệ thống giá trị, ngƣời phạm tội thƣờng tập trung vào giá trị thứ yếu, giá trị thực dụng, mang tính cực đoan Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 25 Tập giảng Tội phạm học • Ngƣời phạm tội thƣờng xác định thứ bậc giá trị theo mục đích ích kỷ, riêng biệt nhóm giá trị xã hội, nhóm giá trị tập thể, nhóm giá trị cá nhân Ngƣời phạm tội sẵn sàng đặt nhóm giá trị cá nhân lên giá trị xã hội, tập thể Hứng thú Có vai trò quan trọng hành vi ngƣời nói chung, hành vi phạm tội nói riêng Cùng c71i nhu cầu đƣợc coi hệ thống động lực nhân cách Ý thức đạo đức, ý thức pháp luật Sự hiểu biết giá trị đạo đức pháp luật ngƣời phạm tội hạn chế Quan niệm ngƣời phạm tội giá trị đạo đức pháp luật có xung đột với chuẩn mực chung đời sống xã hội định việc hình thành động phạm tội Các đặc điểm nhân thân có tính pháp lý hình Ví dụ Ngƣời lần đầu phạm tội, tái phạm, tái phạm nguy hiểm, lƣu manh chuyên nghiệp, phạm tội côn đồ, ngƣời tổ chức, cầm đầu, đồng phạm, ngƣời chƣa thành niên phạm tội … đƣợc qui định thể tính chất nguy IV/ Phân lọai ngƣời phạm tội Tham khảo tập giảng p113 , phân lọai dựa • Căn vào đặc điểm sinh học xã hội • Căn vào khuynh hƣớng chống đối xã hội ngƣời phạm tội • Căn vào dấu hiệu pháp lý hình CHƢƠNG VI PHÒNG NGỪA TỘI PHẠM I/ Khái niệm phòng ngừa tội phạm Khái niệm Theo nghĩa hẹp, tập trung vào việc ngăn cản tội phạm xảy ra, khắc phục lọai bỏ nguyên nhân điều kiện Theo nghĩa rộng, ngòai việc ngăn cản tội phạm xảy sử dụng biện pháp để phát xử lý tội phạm kịp thời Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 26 Tập giảng Tội phạm học Phòng ngừa tội phạm việc sử dụng hệ thống biện pháp mang tính xã hội nhà nƣớc nhằm khắc phục nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm, hạn chế lọai trừ tội phạm khỏi đời sống xã hội Nội dung phòng ngừa tội phạm ngừa xã hội phục nguyên nhân điều kiện phạm tội thông qua việc cải thiện quan hệ xã hội, hòan thiện hệ thống pháp luật để tình hình tội phạm không sở để phát sinh phát triển Đây biện pháp cơ, tảng, cốt lõi, mang tính chủ động nhƣng để tiến hành triệt để đòi hỏi thời gian lâu dài, luôn có độ trễ, nhà nƣớc xử lý tội phạm, trọng tâm họat động khởi tố, điều tra, xét xử, thi hành án hình Ví dụ biện pháp xử lý hành chính, trung tâm cai nghiện Ý nghĩa phòng ngừa tội phạm xã hội có chia sẻ trách nhiệm với ngƣời phạm tội Về mặt kinh tế, phòng ngừa tội phạm hạn chế đến mức thấp thiệt hại kinh tế mà tình hình tội phạm gây xã hội kể thiệt hại gián tiếp mà nhà nƣớc, xã hội phí để khắc phục hậu tội phạm để lại Về mặt quản lý xã hội, thông qua họat động phòng ngừa tội phạm, nhà nƣớc kiểm sóat đƣợc mảng tối đời sống xã hội tình hình tội phạm, qua nâng cao tính hiệu họat động quản lý nhà nƣớc, đồng thời tăng cƣờng hiệu họat động chuyên môn nghiệp vụ quan bảo vệ pháp luật II/ Phân lọai biện pháp phòng ngừa tội phạm Căn vào phạm vi mức độ tác động Các biện pháp phòng ngừa tình hình tội phạm chung Các biện pháp phòng ngừa nhóm tội phạm Các biện pháp phòng ngừa tội phạm cụ thể Căn vào nội dung tính chất biện pháp phòng ngừa tội phạm Các biện pháp kinh tế xã hội Các biện pháp trị tƣ tƣởng Ví dụ bình đẳng giới tính, tôn giáo Các biện pháp văn hóa tâm lý Các biện pháp tổ chức, quản lý xã hội Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 27 Tập giảng Tội phạm học Các biện pháp pháp luật phát xử lý tội phạm Căn vào đối tƣợng tác động biện pháp phòng ngừa Các biện pháp phòng ngừa áp dụng chung cho đối tƣợng xã hội tuyên truyền giúp đỡ Ví dụ nâng cao dân trí, dạy nghề … Các biện pháp phòng ngừa áp dụng cho đối tƣợng có nhân thân xấu dễ phạm tội cho ngƣời phạm tội Các biện pháp phòng ngừa áp dụng cho cán công nhân viên chức nhà nƣớc Các biện pháp phòng ngừa áp dụng cho ngƣời chƣa thành niên phạm tội Căn vào địa bàn lĩnh vực cần phòng ngừa tội phạm Các biện pháp phòng ngừa áp dụng chung phạm vi tòan lãnh thổ quốc gia Các biện pháp phòng ngừa áp dụng riêng cho địa phƣơng vùng miền Các biện pháp phòng ngừa áp dụng riêng cho ngành lĩnh vực họat động III/ Các nguyên tắc phòng ngừa tội phạm quan nhà nƣớc, tổ chức, công dân phải hợp hiến hợp pháp tham gia họat động phòng ngừa tội phạm nhà nƣớc phải tạo phạm đƣợc nguồn lực xã hội vào việc phòng ngừa tội phạm phạm không đƣợc hạ thấp danh dự nhân phẩm ngừơi mà phải nhằm khôi phục ngƣời tạo điều kiện để ngƣời phát triển • Nguyên tắc khoa học tiến phòng ngừa dựng sở khoa học, thành tựu khoa học định, phải ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ việc xây dựng biện pháp phòng ngừa tội phạm Các biện pháp phòng ngừa tội phạm phải đảm bảo cho ngƣời có hội phát triển bình đẳng, không đƣợc phân biệt chủng tộc, tôn giáo, giới tính, thái độ trị • Nguyên tắc phối hợp chặt chẽ chủ thể công tác phòng ngừa tội chủ thể tham gia phòng ngừa tội Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 28 Tập giảng Tội phạm học nhiệm vụ phòng ngừa địa phƣơng, ngành mà quản lý đồng thời có phối hợp chặt chẽ với chủ thể khác để thực cách tốt họat động phòng ngừa tội phạm • Nguyên tắc cụ thể hóa phòng biện pháp phòng ngừa tội phạm phù hợp với điều kiện đặc thù phòng chống tội phạm địa phƣơng ngành lĩnh vực IV/ Các chủ thể phòng ngừa tội phạm Tham khảo tập giảng , gồm nhóm Các tổ chức Đảng cộng sản Việt nam Quốc hội hội đồng nhân dân cấp Các quan quản lý nhà nƣớc phủ UBND cấp Các quan tƣ pháp viện kiểm sát, tòa án Các tổ chức đòan thể công dân CHƢƠNG DỰ BÁO TÌNH HÌNH TỘI PHẠM VÀ KẾ HỌACH HÓA HỌAT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM I/ Dự báo tình hình tội phạm Khái niệm Dự báo tình hình tội phạm họat động dựa sở lý luận thực tiễn để đƣa nhận định mang tính phán đóan tình hình tội phạm tƣơng lai, thay đổi nhân thân ngƣời phạm tội yếu tố có ảnh hƣởng trực tiếp đến tình hình tội phạm khả phòng chống tội phạm chủ thể Từ kiến nghị phƣơng hƣớng để phòng ngừa tội phạm Các nội dung dự báo tình hình tội phạm tƣơng lai, phải thấy khả xuất lọai tội phạm mới, nhƣ khảnăng hay giảm hẳn số tội phạm cụ thể trƣớc biến đổi đời sống xã hội ngƣời phạm tội, thay đổi phƣơng thức thủ đọan công cụ phƣơng tiện tình hình hƣởng đến tình hình tội phạm tƣơng lai trái kinh tế thị trƣờng, Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 29 Tập giảng Tội phạm học • Dự báo khả phòng chống tội phạm chủ thể xã hội, đặc biệt khả chủ thể chuyên trách Các đặc điểm dự báo tình hình tội phạm Dự báo tình hình tội phạm phận dự báo xã hội, mang đầy đủ đặc điểm quan trọng dự báo xã hội, dài xa tính phức tạp phƣơng án dự báo cao nhiêu tính xác giảm • phải tìm nhiều mô hình chọn phƣơng án có xác suất xảy cao Ngòai ra, dự báo tình hình tội phạm có đặc điểm riêng sau • Dự báo tình hình tội phạm đƣợc xem dự báo bƣớc tình hậu tƣợng kinh tế xã hội dự báo kinh tế xã hội động trực tiếp đến tình hình tội phạm đƣợc chọn để tiến hành dự báo Các thông tin tài liệu đƣợc sử dụng việc dự báo tình hình tội phạm Có lọai thông tin • Thông tin tình hình tội phạm khứ • Thông tin lọai tệ nạn xã hội có mối quan hệ gần gũi với lọai tội phạm cần dự báo khái niệm tệ nạn xã hội tính pháp lý hình sự, khác với khái niệm tình hình tội phạm Ví dụ tệ nạn mê tín dị đoan • Các yếu tố kinh tế xã hội, tâm lý, quản lý tiếp tục tác động đến tình hình tội phạm tƣơng lai • Thông tin hệ thống pháp luật định hƣớng hòan thiện pháp luật thời gian tới Ví dụ tội trốn thuế áp dụng luật thuế cá nhân, • Thông tin chủ thể họat động phòng chống tội phạm, đặc biệt nhóm chủ thể chuyên trách việc tổ chức, xếp nhân sự, trang thiết bị hỗ trợ Ví dụ tòa án Các phƣơng pháp dự báo Trong điều kiện sử dụng phƣơng pháp Phƣơng pháp thống kê lọai suy Là phƣơng pháp dự báo tội phạm mà chủ yếu dựa vào thông tin tình hình tội phạm khứ Từ phát qui luật vận động phát triển tình hình tội phạm để cho qui luật Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 30 Tập giảng Tội phạm học tiếp tục tác động, ảnh hƣởng đến tình hình tội phạm tƣơng lai Khi sử dụng phƣơng pháp dự báo tội phạm yêu cầu đặt Phải có đầy đủ thông tin tình hình tội phạm khứ Chỉ dự báo lọai tội phạm có độ ẩn thấp xã hội có độ nguy hiểm cho xã hội cao Ví dụ tội giết ngƣời, gây thƣơng tích … Do số liệu thống kê phản ánh đầy đủ lọai tội phạm có độ ẩn cao thƣờng tội phạm nghiêm trọng, liên quan đến chủ thể đặc biệt Tình hình tội phạm địa bàn phải có mức độ ổn định tƣơng đối, có biến động phải có ổn định mặt thời gian Phƣơng pháp mô hình hóa phƣơng pháp xác lập phƣơng trình Là phƣơng pháp dự báo tội phạm dựa mô hình tình hình tội phạm đƣợc thiết lập phản ánh qui luật tình hình tội phạm thƣờng sử dụng mô hình tóan phƣơng trình tóan để dự báo Sau đƣa thông tin tội phạm thông tin liên quan khác vào mô hình, mô hình cho kết dự báo tình hình tội phạm tƣơng lai Yêu cầu áp dụng phƣơng pháp tƣơng tự phƣơng pháp lọai suy Phƣơng pháp chuyên gia Là phƣơng pháp dự báo tình hình tội phạm dựa sở tham khảo ý kiến chuyên gia nghiên cứu họat động thực tiễn phòng chống tội phạm Các chuyên gia làm việc theo nhóm hay làm việc độc lập Sau tổng hợp ý kiến tất chuyên gia chủ thể họat động phòng chống tội phạm lựa chọn phƣơng án dự báo mang tính khoa học đầy đủ tòan diện Ƣu điểm Khi đƣa dự báo chuyên gia không sử dụng thông tin xác thu thập đƣợc mà sử dụng thông tin kinh nghiệm có tin tình hình tội phạm khứ Có thể dự báo tội phạm có độ ẩn cao Phƣơng pháp tƣơng tự xây dựng kịch họat động dự báo tội phạm Là phƣơng pháp dự báo tình hình tội phạm dựa vào việc nghiên cứu tình hình tội phạm xảy quốc gia khác giới hay vùng lãnh thổ khác từ phán đóan xu vận động phát triển tình hình tội phạm nƣớc ta hay vùng lãnh thổ khác Ý nghĩa dự báo tình hình tội phạm Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 31 Tập giảng Tội phạm học Dự báo tình hình tội phạm tạo chủ động cho chủ thể tiến hành họat động phòng ngừa tội phạm, làm nên chất lƣợng phòng chống tội phạm cao Dự báo tình hình tội phạm tạo sở cho việc họach định sách phát triển kinh tế xã hội có sách pháp luật nói chung sách hình nói riêng Dự báo tình hình tội phạm tạo sở cho việc hòanthiện máy phòng chống tội phạm nhƣ nhân sự, cấu tổ chức, lực lƣợng, chế phối hợp kết hợp, trang thiết bị, Phân lọai dự báo Tham khảo tập giảng, bao gồm lọai • Thời gian ngắn trung dài • Đối tƣợng tội phạm ngƣời phạm tội • Phạm vi quốc gia, địa phuơng, ngành nghề • Chủ thể quan chức năng, khoa học II/ Kế họach hóa họat động phòng chống tội phạm Khái niệm Kế họach hóa họat động sọan thảo phƣơng hƣớng chƣơng trình nhƣ biện pháp phòng ngừa địa bàn cụ thể khỏang thời gian xác định Các thông tin tài liệu đƣợc sử dụng việc xây dựng kế họach Các kết dự báo tình hình tội phạm địa bàn thời gian tới Thông tin tình hình kinh tế xã hội, đặc điểm địa lý tự nhiên dân cƣ địa bàn Các giai đọan kế họach phòng chống tội phạm Bao gồm bƣớc • Sọan thảo xây dựng kế họach phòng chống tội phạm • Thẩm định khoa học phê duyệt pháp lý kế họach • Triển khai thực kế họach thực tế • Sơ kết tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực kế họach Các nội dung kế họach phòng chống tội phạm Phải xác định cụ thể đối tƣợng ngƣời phạm tội có đặc điểm nhân thân gì, lọai tội phạm Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 32 Tập giảng Tội phạm học Xây dựng hệ thống tiêu kế họach mục tiêu cụ thể cần đạt đƣợc kế họach tiêu tình hình tội phạm Xác định chủ thể thực kế họach Xác định thời hạn việc thực kế họach ngắn hạn, trung hạn 3-5 năm, dài hạn Các biện pháp cụ thể để thực kế họach thực tế Xây dựng chế phối hợp, chế kiểm tra, giám sát, khen thƣởng, kỷ luật chủ thể việc thực kế họach Xác định nguồn ngân sách để đáp ứng cho việc thực kế họach Các tiêu chí đánh giá kế họach thực tế phải đƣợc xây dựng sở khoa học, không mang tính chủ quan, ý chí Phân lọai Tham khảo tập giảng Kiểm tra học trình Các nhận định sau hay sai ? Tại ? Sự thay đổi thực trạng cấu tình hình tội phạm không phụ thuộc vào yếu tố pháp luật hình Sai “Nạn nhân tội phạm” “ khía cạnh nạn nhân nguyên nhân điều kiện phạm tội” khái niệm đồng với Sai Con ngƣời cụ thể Có biện pháp chữa bệnh đƣợc coi biện pháp phòng ngừa tội phạm Ví dụ cai nghiện ma túy, tâm thần, bệnh lây nhiễm diện rộng làm phát sinh dịch bệnh Đúng Đƣợc sử dụng tài liệu Thời gian 75 phút Tự luận đ Phân tích chứng minh so sánh, trình bày ý nghĩa Tự luận đ Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 33 Tập giảng Tội phạm học câu nhận định đ Chú ý Nhầm lẫn khái niệm nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 34 ... giảng Tội phạm học CHƢƠNG 1 KHÁI NIỆM TỘI PHẠM HỌC VÀ VỊ TRÍ TỘI PHẠM HỌC TRONG HỆ THỐNG CÁC KHOA HỌC I Khái niệm tội phạm học Đối tƣợng nghiên cứu Tình hình tội phạm đƣợc tội phạm học nghiên... giảng Tội phạm học Phòng ngừa tội phạm cụ thể Ngòai đối tƣợng nêu trên, tội phạm học nghiên cứu số vấn đề khác nhƣ lịch sử phát triển tội phạm học, vấn đề nạn nhân học, vấn đề tội phạm học nƣớc... chống tội phạm II Vị trí tội phạm học hệ thống khoa học Tội phạm học có mối quan hệ với khoa học xã hội xã hội học, tâm lý học … Tội phạm học có mối quan hệ với khoa học pháp lý khoa học luật - Xem thêm -Xem thêm đề cương ôn thi môn tội phạm học, đề cương ôn thi môn tội phạm học,

de thi mon toi pham hoc