Tác giả Amanda Huynh trò chuyện, giao lưu với độc giả tại buổi ra mắt sách - Ảnh Thành Nhân. "Tôi không có ý định viết cho số đông, mà trước hết tôi viết là để cho chính mình" - Amanda Huỳnh chia sẻ. Có lẽ chính vì điều này mà ở Lam có những câu chuyện rất riêng See all. Thanh trì - hoàng mai - hnội Hanoi, Vietnam 100000. Chuyên bán buôn bán lẻ KCLO3 nguyên chất đảm bảo uy tín chất lượng.phát hiện hàng giả hàng kém chất lượng đền X100 lần ! 1,565 people like this. 1,665 people follow this. 1 person checked in here. +855 55 551 2866. Price range $. Chuyên đề Hóa học lớp 10: Hidro sunfua - Lưu huỳnh (IV) oxit - Lưu huỳnh (VI) oxit được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Hóa học lớp 10 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo. Lý thuyết: Hidro sunfua - Lưu huỳnh (IV) oxit - Lưu huỳnh (VI) oxit Trong đó có những cái tên quen thuộc như nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm, các nhà thơ, liệt sĩ Lê Anh Xuân, Dương Thị Xuân Quý, bác sĩ, liệt sĩ Đặng Thùy Trâm, nữ chiến sĩ biệt động Sài Gòn, liệt sĩ Lê Thị Bạch Cát…. Sau khi Trung tâm Lưu trữ quốc gia III, Cục Văn thư và lưu trữ nhà nước Lưu huỳnh dioxide (hay còn gọi là anhydride sunfurơ, lưu huỳnh (IV) Oxide, sulfur dioxide) là một hợp chất hóa học với công thức SO2. Chất khí này là sản phẩm chính của sự đốt cháy hợp chất lưu huỳnh và nó là một mối lo môi trường rất đáng kể. SO 2 thường được mô tả là "mùi hôi của lưu huỳnh bị đốt cháy". Vi khuẩn lưu huỳnh d. Vi khuẩn nitrat hoá. in progress 0. Sinh học Melody 2 tháng 2021-10-14T12:22:54+00:00 2021-10-14T12:22:54+00:00 2 Answers 5 views 0. Answers ( ) nhanlinh. 0. 2021-10-14T12:24:33+00:00 14/10/2021 at 12:24. Reply. Đáp án: Giải thích các bước giải: Quang dị dưỡng có ở : P5mKn6F. Kiến thức cần nắm Thí nghiệm 1 Tính oxi hóa của oxi Phản ứng của O2 với Fe 3Fe + 2O2 Fe3O4 màu đen Sắt từ oxit Fe3O4 = FeO. Fe2O3 Thí nghiệm 2 Sự biến đổi trạng thái của Lưu huỳnh theo nhiệt độ Lưu huỳnh rắn màu vàng → chất lỏng màu vàng linh động → quánh nhớt màu nâu đỏ → Lưu huỳnh màu da cam. Thí nghiệm 3 Tính oxi hóa của Lưu huỳnh Phản ứng giữa Fe và S Fe + S FeS Thí nghiệm 4 Tính khử của Lưu huỳnh Phản ứng S + O2 SO2 Một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm 1 Chỉ được làm thí nghiệm khi có sự hiện diện của giáo viên trong phòng thí nghiệm. 2 Đọc kỹ hướng dẫn và suy nghĩ trước khi làm thí nghiệm. 3 Luôn luôn nhận biết nơi để các trang thiết bị an toàn. 4 Phải mặc áo choàng của phòng thí nghiệm. 5 Phải mang kính bảo hộ. 6 Phải cột tóc gọn lại. 7 Làm sạch bàn thí nghiệm trước khi bắt đầu một thí nghiệm. 8 Không bao giờ được nếm các hóa chất thí nghiệm. Không ăn hoặc uống trong phòng thí nghiệm. 9 Không được nhìn xuống ống thí nghiệm. 10 Nếu làm đổ hóa chất hoặc xảy ra tại nạn, báo cho giáo viên ngay lập tức. 11 Rửa sạch da khi tiếp xúc với hóa chất. 12 Nếu hóa chất rơi vào mắt, phải đi rửa mắt ngay lập tức. 13 Bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi qui định như được hướng dẫn. Chuyên đề môn Hóa học lớp 10Chuyên đề Hóa học lớp 10 Hidro sunfua - Lưu huỳnh IV oxit - Lưu huỳnh VI oxit được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Hóa học lớp 10 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham thuyết Hidro sunfua - Lưu huỳnh IV oxit - Lưu huỳnh VI oxitA/ Lý thuyết Hóa học 10 bài 321/ Hidro sunfua H2S2/ Lưu huỳnh IV oxit3/ Lưu huỳnh VI oxitB/ Trắc nghiệm Hóa học 10 bài 32A/ Lý thuyết Hóa học 10 bài 321/ Hidro sunfua H2Sa/ Tính axit yếuHiđro sunfua tan trong nước tạo thành dung dịch axit rất yếu yếu hơn axit cacbonic, có tên là axit sunfuhiđric H2S.Axit sunfuhiđric tác dụng với kiềm tạo nên 2 loại muối muối trung hòa, như Na2S chứa ion S2- và muối axit như NaHS chứa ion HS−.b/ Tính khử mạnhLà chất khử mạnh vì trong H2S lưu huỳnh có số oxi hoá thấp nhất -2, tác dụng hầu hết các chất ôxihóa tạo sản phẩm ứng với số oxh cao hợp chất H2S, nguyên tố lưu huỳnh có số oxi hóa thấp nhất là −2. Khi tham gia phản ứng hóa học, tùy huộc vào bản chất và nồng độ của chất oxi hóa, nhiệt độ,...mà nguyên tố lưu huỳnh có số oxi hóa −2 S−2 có thể bị oxi hóa thành lưu huỳnh tự do S0, hoặc lưu huỳnh có số oxi hóa +4 S+4, hoặc lưu huỳnh có số oxi hóa +6 S+6. Vì vậy, hiđro sunfua có tính khử dụng với oxi có thể tạo S hoặc SO2 tùy lượng ôxi và cách tiến hành phản + 3O2 2H2O + 2 SO2 dư oxi2H2S + O2 2H2O + 2SỞ nhiệt độ cao, khí H2S cháy trong không khí với ngọn lửa xanh nhạt, H2S bị oxi hóa thành SO22H2S + 3O2 2H2O + 2SO2Tác dụng với clo có thể tạo S hay H2SO4 tùy điều kiện phản ứngH2S+4Cl2 + 4H2O → 8HCl + H2SO4H2S +Cl2 → 2 HCl + S khí clo gặp khí H2SDung dịch H2S có tính axit yếu 2 nấc Khi tác dụng dung dịch kiềm có thể tạo muối axit hoặc muối trung hòaH2S + NaOH → NaHS + H2OH2S + NaOH → Na2S + H2O*Tính chất của muối sunfua- Muối sunfua của các kim loại nhóm IA, IIA trừ Be như Na2S, K2S tan trong nước và tác dụng với các dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng sinh ra khí H2SNa2S+2HCl → 2NaCl+H2S↑- Muối sunfua của một số kim loại nặng như PbS, CuS... không tan trong nước, không tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 Muối sunfua của những kim loại còn lại như ZnS, FeS,... không tan trong nước, nhưng tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng sinh ra khí H2SZnS+2H2SO4 → ZnSO4+H2S↑- Một số muối sunfua có màu đặc trưng CdS màu vàng, CuS, FeS, Ag2S,...màu Lưu huỳnh IV oxitCông thức hóa học SO2 ngoài ra có các tên gọi khác là lƣu huỳnh dioxit hay khí sunfurơ, hoặc anhidrit số oxi hoá trung gian +4 SO2. Khi SO2vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa và là 1 oxit là chất khử S+4 -2e → S+6Khi gặp chất oxi hóa mạnh như O2 , Cl2 , Br2 khí SO2 đóng vai trò là chất SO2 +O2 → 2SO2SO2 + Cl2 + 2H2O → 2HCl + H2SO45SO2+ 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2 H2SO4SO2 là chất oxi hoá S+4 + 4e → So. Khi tác dụng chất khử mạnhSO2 + 2H2S → 2H2O + 3SSO2 + Mg → MgO + SNgoài ra SO2 là một oxit axitSO2 + NaOH → NaHSO3SO2 + 2 NaOH → Na2SO3 + H2ONếu 1 < nNaOH nSO2 <2 sản phẩm tạo 2 muối x molNaHSO3 và y mol Lưu huỳnh VI oxitSO3 lưu huỳnh trioxit, là 1 oxit axitTác dụng với H2O tạo axit sunfuric SO3 + H2O → H2SO4SO3 tan vô hạn trong H2SO4 tạo oleum dụng với bazo tạo muốiSO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2OB/ Trắc nghiệm Hóa học 10 bài 32Câu 1 Phương pháp nào sau đây dùng để điều chế kí sunfuro trong phòng thí nghiệm?A. Đốt lưu huỳnh trong không khíB. Cho dung dịch K2SO3 tác dụng với H2SO4 đặcC. Cho tinh thể K2SO3 tác dụng với H2SO4 đặcD. Đốt cháy khí H2S trong không khíCâu 2 Phương trình nào sau đây thể hiện tính khử của SO2?A. SO2 + NaOH→NaHSO3B. SO2+ Br2+ 2H2O → H2SO4C. SO2 + CaO → CaCO3D. SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2OCâu 3 Phản ứng nào sau đây được dùng để điều chế SO2 trong công nghiệp?Câu 4 Một mẫu khí thải H2S, NO2, SO2, CO2 được sục vào dung dịch CuSO4, thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng này do chất nào có trong khí thải gây ra?A. H2SB. NO2C. SO2D. CO2Câu 5 Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt khí H2S với khí CO2?A. Dung dịch HClB. Dung dịch PbNO32 C. Dung dịch K2SO4D. Dung dịch NaClCâu 6 Khí N2 có lẫn tạp chất là H2S và SO2. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để loại bỏ H2S và SO2 ra khỏi hỗn hợp?A. NaClB. PbNO32C. BaOH2D. H2SO4Câu 7 Cho V lít khí SO2 tác dụng với 1lit dung dịch NaOH 0,2M thì thu được 11,5g muối. Giá trị của V làA. 2,24lB. 1,87lC. 4,48lD. 1,12lCâu 8 Cho khí H2S lội qua dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa màu xám đen xuất hiện, chứng tỏA. Có phản ứng oxi hóa- khử xảy raB. Có kết tủa CuS tạo thành, không tan trong axit mạnhC. Axit sunfuric mạnh hơn axit sunfuahidricD. Axit sunfuahidric mạnh hơn axit sunfuaricCâu 9 Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3, hiện tượng quan sát đượcA. Dung dịch trong suốtB. Kết tủa trắngC. Khí màu vàng thoát raD. Dung dịch mất màu vàng, có hiện tượng vẩn đụcCâu 10 Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?Câu 11 Hòa tan 0,4g SO3 vào a gam dung dịch H2SO4 10% thu được dung dịch H2SO4. Giá trị của a làA. 19,6B. 12,65C. 13,6D. Kết quả khácCâu 12 Để oxi hóa cùng một số mol H2S theo các phản ứng dưới đây chưa cân bằng thì trường hợp nào khối lượng chất oxi hóa cần dùng là lớn nhất?Câu 13 Khí H2S là khí rất độc, để thu được khí H2S thoát ra khi làm thí nghiệm người ta đã dùngA. Dung dịch NaClB. Nước cấtC. Dung dịch axit HClD. Dung dịch NaOHCâu 14 Chất khí X tan trong nước tạo tành dung dịch làm màu quỳ tím chuyển sang đỏ và có thể được dùng làm chất tẩy màu. Khí X làA. NH3B. O3C. SO2D. H2SCâu 15 Dãy chất nào trong các dãy sau đây gồm các chất đều thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với SO2?A. H2S, O2, nước bromB. O2, nước brom, dung dịch KMnO4C. Dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4D. Dung dịch BaCl2, CaO, nước bromCâu 16 Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít H2S đktc rồi cho sản phẩm khí sinh ra vào 80ml dung dịch NaOH 25% d- 1,28g/ml. Số mol muối tạo thành làA. Na2SO3 0,24mol và NaHSO3 0,16 molB. Na2SO3 0,4 molC. Na2SO3 0,16 mol và NaHSO3 0,24 molD. NaHSO3 0,08 molCâu 17 Thổi SO2 vào 500ml dung dịch Br2 đến khi vừa mất màu hoàn toàn, thu được dung dịch X. Để trung hòa dung dịch X cần 250ml dung dịch NaOH 0,2M. Nồng độ dung dịch Br2 làA. 0,025MB. 0,01MC. 0,02MD. 0,005MCâu 18 Phát biểu nào sau đây sai?A. Ở nhiệt độ thường, H2S là chất khí không màu, có mùi trứng thối, rất Ở nhiệt độ thường, SO2 là chất khí không màu, mùi hắc, tan nhiều trong Ở nhiệt độ thường, SO3 là chất khí không màu, tan vô hạn trong Trong công nghiệp, SO3 là chất khí không màu, tan vô hạn trong 19 Khí SO2 sinh ra từ việc đốt các nhiên liệu hóa thạch, quặng sunfua là một trong những chất gây ô nhiễm môi trường, do SO2 trong không khí sinh raA. Mưa axitB. Hiện tượng nhà kínhC. Lỗ thủng tầng ozonD. Nước thải gây ung thưCâu 20 Thể tích khí SO2 đktc làm mất màu vừa hết 100ml dung dịch KMnO4 1M làA. 0,896lB. 5,6lC. 2,24lD. 11,2lCâu 21 Để nhận biết SO2 và SO3 người ta dùng thuốc thửA. Nước CloB. Nước vôi trongC. Dung dịch BromD. Tất cả đều không đượcCâu 22 Hấp thụ 4,48 lít SO2 đktc vào 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m làA. 18,9B. 25,2C. 20,8D. 23,0Câu 23 Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí gồm 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích 84,8% N2, 14% SO2, còn lại là O2. Thành phần phần trăm khối lượng của FeS trong hỗn hợp X làA. 42,31%B. 59,46%C. 19,64%D. 26,83%Đáp án1C2B3A4A5B6C7A8D9D10B11A12C13D14C15B16A17C18A19A20B21C22D23C-Trong phần chuyên đề trên đây chúng ta có thể hiểu biết thêm về Hidro sunfua - Lưu huỳnh IV oxit - Lưu huỳnh VI oxit gồm các khái niệm về tính chất vật lý, các phản ứng hóa học, ứng dụng vào thực tế và cách điều chế hidro sunfua...Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Hóa học lớp 10 bài 32 Hidro sunfua - Lưu huỳnh IV oxit - Lưu huỳnh VI oxit. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Trắc nghiệm Sinh học 10, Giải bài tập Sinh học lớp 10, Giải Vở BT Sinh Học 10, Giải bài tập Sinh học 10 ngắn nhất, Tài liệu học tập lớp tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 10, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 10 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 10. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn. LUU HUỲNH Bài [io bàk. Cấu tạo phân tử và tính chất vật lí cúa lưu huỳnh biến đối như thế nào theo nhiệt độ ? Tính chất hoá học cúa lưu huỳnh có gì đặc biệt ? Lưu huỳnh có những ứng dụng quan trọng nào ? I - VỊ TRÍ, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỨ Nguyên tử lưu huỳnh có số hiệu nguyên tử là 16, thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Nguyên tử lưu huỳnh có cấu hình electron ls22s22p63s23p4. Lóp ngoài cùng có 6e. II - TÍNH CHẤT VẬT LÍ Hai dạng thù hình của lưu huỳnh Lưu huỳnh có 2 dạng thù hình Lưu huỳnh tà phương Sa và lưu huỳnh đơn tà Sp. Chúng khác nhau về cấu tạo tinh thể và một số tính chất vật lí, nhưng tính chất hoá học giống nhau. Hai dạng thù hình Sa và Sp có thể biến đổi qua lại với nhau tuỳ theo điều kiện nhiệt độ. Tính chất vật li Tinh thể lưu huỳnh tà phương Sa Tinh thể lưu huỳnh đơn tà Sp Khối lượng riêng 2,07 g/cm3 1,96 g/cm3 A Nhiệt độ nóng chảy 113 °C 1 \ \ 1 \ \ 119 °C 11 £ in Bền ở nhiệt độ Dưới 95,5 °C t \ \ 95,5 °C đến / 1 \ \ —1 'V A / / 119 °C \ \ \ \ \ \ I // I I // 1 1 // A— V b Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí Ở nhiệt độ thấp hơn 113 °C, Sa và Sp là những chất rắn màu vàng. Phân tử lưu huỳnh có 8 nguyên tử liên kết cộng hoá trị với nhau tạo thành mạch vòng hình s- HOA HOC 10- A Hình Mô hình cấu tạo vòng của phân tử lưu huỳnh Sg Ở nhiệt độ 119 °C, Sa và Sp đều nóng chảy thành chất lỏng màu vàng, rất linh động, ở nhiệt độ 187 °C, lưu huỳnh lỏng trở nên quánh nhớt, có màu nâu đỏ. ở nhiệt độ 445 °C, lưu huỳnh sôi, các phân tử lưu huỳnh bị phá vỡ thành nhiều phân tử nhỏ bay hơi. Thí dụ, ở 1400 °C hơi lưu huỳnh là những phân tử S2, ở nhiệt độ 1700 °C hơi lưu huỳnh là những nguyên tử s. Để đơn giản, trong các phản ứng hoá học người ta dùng kí hiệu s mà không dùng công thức phân tử Sg. Ill - TÍNH CHẤT HOÁ HỌC Cấu hình electron của nguyên tử s ls22s22p63s23p4. Như vậy, nguyên tử s có 6e ở lớp electron ngoài cùng. Nguyên tử lưu huỳnh có độ âm điện là 2,58. Khi lưu huỳnh tham gia phản ứng với kim loại hoặc hiđro, số oxi hoá của lưu huỳnh từ 0 sẽ giảm xuống -2. Khi lưu huỳnh tham gia phản ứng với những phi kim hoạt động mạnh hơn, như oxi, clo, flo,..., số oxi hoá của lưu huỳnh từ 0 tăng lên +4 hoặc +6. Như vậy, đơn chất lưu huỳnh khi tham gia phản ứng hoá học, số oxi hoá của nó có thể giảm hoặc tăng. Ta nói, lưu huỳnh có tính oxi hoá và tính khử. Sau đây là một số thí dụ minh hoạ tính chất hoá học của lưu huỳnh. Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro Ở nhiệt độ cao, lưu huỳnh tác dụng với nhiều kim loại tạo ra muối sunfua và với khí hiđro tạo thành khí hiđro sunfua. 0 0 t0^ +2-2 s + Fe FeS 0 0 t° + 1-2 s + H2 h2s 9-HOẢHỌC10-B Thuỷ ngân tác dụng với s ở ngay nhiệt độ thường 0 0 +2-2 Hg + s —> HgS Trong những phản ứng hoá học này, s thể hiện tính ọxi hoá, nó oxi hoá 0 0 +2 +2 0 +1 Fe, Hg thành Fe,Hg, oxi hoá H thànhH. Lưu huỳnh tác dụng với phi kim ở nhiệt độ thích hợp, lưu huỳnh tác dụng với một số phi kim mạnh hơn như flo, oxi, clo... ° -2 Trong những phản ứng hoá học này, s thể hiện tính khử, nó khử o thành o, 0 -1 khử F thành F. - ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH Lưu huỳnh có nhiều ứng dụng quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp 90% lượng lưu huỳnh khai thác được dùng để sản xuất H2SO4. 10% lượng lưu huỳnh còn lại được dùng để lưu hoá cao su ; sản xuất chất tẩy trắng bột giây, diêm, chất dẻo ebonit, dược phẩm, phẩm nhuộm, chất trừ sâu, diệt nấm trong nông nghiệp... - TRẠNG THÁI Tự NHIÊN VÀ SẢN XUẤT LUU HUỲNH Trong tự nhiên, lưu huỳnh có nhiều ở dạng đơn chất, tạo thành những mỏ lớn trong vỏ Trái Đất. Ngoài ra, lưu huỳnh còn có ở dạng hợp chất như các muối sunfat, muối sunfua... Để khai thác lưu huỳnh trong mỏ lưu huỳnh, người ta dùng thiết bị đặc biệt để nén nước siêu nóng 170 °C vào mỏ làm lưu huỳnh nóng chảy và đẩy lên mặt đất. Sau đó, lưu huỳnh được tách ra khỏi các tạp chất. BAI TẠP 1 Lưu huỳnh tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng s +2H2SO4 —» 3SO2 + 2H2O Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử sô' nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hoá là 1 2. 1 3. c. 3 1. D. 2 1. Chọn đáp án đúng. Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử ? Cl2, 03, s. s, Cl2, Br2. c. Na, F2, s. D. Br2, 02, Ca. Có thể dự đoán như thế nào về sự thay đổi khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy khi giữ lưu huỳnh đơn tà Sp dài ngày ở nhiệt độ phòng ? Đun nóng một hỗn hợp gồm có 0,650 g bột kẽm và 0,224 g bột lưu huỳnh trong ống nghiệm đậy kín không có không khí. Sau phản ứng, người ta thu được chất nào trong ống nghiệm ? Khối lượng là bao nhiêu ? 1,10 g hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng vừa đủ với 1,28 g bột lưu huỳnh. Viết phương trình hoá học của phản ứng đã xảy ra. Tính tỉ lệ phần trăm của sắt và nhôm trong hỗn hợp ban đầu theo lượng chất và khối lượng chất. GIÁO ÁN CHUYÊN MÔNBài 30 LƯU HUỲNH I. NỘI DUNG BÀI HỌC1. Kiến thức* Biết được− Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh.− Tính chất vật lí hai dạng thù hình phổ biến tà phương, đơn tà của lưu huỳnh, quá trình nóng chảy đặc biệt của lưu huỳnh, ứng dụng.* Hiểu được − Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá tác dụng với kim loại, với hiđro, vừa có tính khử tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh.2. Kỹ năng− Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh.− Quan sát thí nghiệm, hình ảnh. rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của lưu huỳnh.− Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh.− Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 10 - Bài 30 Lưu huỳnh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTrường THPT Trần Khai Nguyên Ngày soạn 14/02/2017 Giáo viên hướng dẫn Đặng Thị Hoàn Thu Ngày dạy 23/02/2017 Giáo sinh thực tập Nguyễn Thị Trúc Nhi Lớp dạy 10A1 Tiết 51 GIÁO ÁN CHUYÊN MÔN Bài 30 LƯU HUỲNH I. NỘI DUNG BÀI HỌC 1. Kiến thức * Biết được − Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh. − Tính chất vật lí hai dạng thù hình phổ biến tà phương, đơn tà của lưu huỳnh, quá trình nóng chảy đặc biệt của lưu huỳnh, ứng dụng. * Hiểu được − Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá tác dụng với kim loại, với hiđro, vừa có tính khử tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh. 2. Kỹ năng − Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh. − Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của lưu huỳnh. − Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh. − Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng. II. TRỌNG TÂM − Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá tác dụng với kim loại, với hiđro, vừa có tính khử tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC − PP nêu vấn đề kết hợp khám khá Đặt câu hỏi có vấn đề để HS trả lời từ đó rút ra được khái niệm, tính chất của S − Dụng cụ máy chiếu IV. CHUẨN BỊ Ổn định lớp 1 phút Kiếm tra bài cũ 7phút 1. Trình bày tính chất hóa học của oxi. Viết phương hóa học trình chứng minh. 2. So sánh tính oxi hóa của oxi với ozon. Viết phương trình hóa học chứng minh. Trả lời 1. Oxi có tính oxi hóa mạnh. + 2e − Tác dụng với kim loại 0 0 +2 -2 2Mg + O2 2MgO magie oxit − Tác dụng với phi kim 0 0 +4 -2 C + O2 CO2 cacbon đioxit − Tác dụng với các hợp chất +2 -2 0 +4 -2 CO + O2 CO2 2. Ozon là một trong những chất có tính oxi hóa rất mạnh và mạnh hơn oxi. Ozon oxi hóa hầu hết các kim loại trừ Au, Pt, nhiều phi kim và nhiều hợp chất vô cơ , hữu cơ. Ở điều kiện thường oxi không oxi hóa được Ag, nhưng ozon oxi hóa được Ag thành Ag2O. 2Ag + O3 → Ag2O + O2 Nội dung bài học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG Hoạt động 1 Xác định vị trí, cấu hình electron nguyên tử S * Mục tiêu Giúp HS biết được vị trí của S trong BTH và cấu hình electron của nguyên tử S * Thời gian 3 phút GV chiếu bảng tuần hoàn lên bảng, yêu cầu HS cho biết − Vị trị của lưu huỳnh trong BTH. − Viết cấu hình electron của lưu huỳnh. − Nhận xét số electron lớp ngoài cùng. − S ở ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA trong BTH − Cấu hình electron 1s22s22p63s23p4 - Lớp ngoài cùng có 6 electron trong đó có 2 electron độc thân. I. Vị trí, cấu hình electron nguyên tử − Vị trí + Z = 16 + Chu kì 3 + Nhóm VIA − Cấu hình electron 1s22s22p63s23p4 − Lớp ngoài cùng có 6 electron trong đó có 2 electron độc thân. Hoạt động 2 Hai dạng thù hình của lưu huỳnh * Mục tiêu HS biết S có 2 dạng thù hình * Thời gian 3 phút GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ về 2 dạng thù hình của lưu huỳnh trong SGK, từ đó rút ra nhận xét về − Tính bền. − Nhiệt độ sôi. − Nhiệt độ nóng chảy. − Lưu huỳnh có 2 dạng thù hình + Lưu huỳnh tà phương Sa. + Lưu huỳnh đơn tà Sb. II. Tính chất vật lý 1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh − Lưu huỳnh có 2 dạng thù hình + Lưu huỳnh tà phương Sa. + Lưu huỳnh đơn tà Sb. Kết luận Hai dạng thù hình khác nhau về tính chất vật lý, có thể biến đổi tính chất qua lại với nhau tùy theo nhiệt độ. Hoạt động 3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lý * Mục tiêu Ảnh hưởng của nhiệt độ đến TCVL của S * Thời gian 7 phút GV bổ sung để đơn giản hơn trong các phương trình phản ứng ta dùng ký hiệu S mà không dùng S8. HS nghiên cứu SGK và lắng nghe GV giải thích 2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lý SGK Hoạt động 4 Tính chất hóa học đặc trưng của S * Mục tiêu HS hiểu S vừa có tính oxi hóa và tính khử * Thời gian 2 phút GV yêu cầu HS xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trong các chất H2S, S, SO2, H2SO4. GV gợi ý HS dự đoán tính chất của lưu huỳnh. HS đứng tại chỗ và xác định số oxi của S trong hợp chất. HS dự đoán tính chất của S III. Tính chất hóa học -2 0 +4 +6 H2S S SO2 H2SO4 Þ Lưu huỳnh đơn chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. Hoạt động 5 Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro * Mục tiêu HS hiểu S có tính oxi khi tác dụng với kim loại và phi kim * Thời gian 7 phút GV mô tả thí nghiệm Fe tác dụng với S. + Dụng cụ ống nghiệm, đèn cồn, nam châm. + Hóa chất bột Fe, bột S. + Ban đầu đưa ống nghiệm chứa bột Fe và bột S lại gần 1 mẫu nam châm. Sau đó gạt mẫu nam châm ra khỏi đáy ống nghiệm và đun trên ngọn lửa đèn cồn. Sau khi phản ứng kết thúc đưa ống nghiệm về lại mẫu nam châm. GV đặt câu hỏi − Quan sát hiện tượng xảy ra. − Tại sao ta phải đưa ống nghiệm lại gần mẫu nam châm trước và sau khi thực hành thí nghiệm. Tương tự như Fe, GV yêu cầu HS lên bảng viết PT Al +S GV yêu cầu HS viết phương trình phản ứng Fe tác dụng với S. Xác định sự thay đổi số oxi hóa của S, từ đó rút ra nhận xét. GV giới thiệu S tác dụng với H2 sẽ sinh ra khí H2S, yêu cầu HS lên bảng viết phương trình và xác định số oxh. GV bổ sung Hg tác dụng với S ngay ở nhiệt độ thường. GV nhấn mạnh S tác dụng với hầu hết kim loại ở nhiệt độ cao nhưng chỉ riêng phản ứng với Hg xảy ra ở nhiệt độ thường. Chính vì thế mà người ta dùng bột S để thu gom thủy ngân rơi vãi vì thủy ngân rất độc hại nhưng HgS không độc hại. HS quan sát thí nghiệm Hiện tượng khi đốt nóng hỗn hợp, lưu huỳnh nóng chảy, hỗn hợp cháy sáng và bắt đầu chuyển thành hợp chất màu đen, phản ứng tỏa nhiều nhiệt. Vì để biết được trước phản ứng trong ống nghiệm có Fe và sau phản ứng không còn Fe. 0 0 +3 −2 2Al + 3S → Al2S3 HS lên bảng viết phương trình và xác định số oxh của S trong hợp chất 1. Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro - Tác dụng với kim loại sắt II sunfua 0 0 +3 −2 3S + 2Al t° Al2S3 nhôm sunfua - Tác dụng với H2 hiđro sunfua Þ Trong các phản ứng này S thể hiện tính oxi hóa. S tác dụng với Hg ngay ở nhiệt độ thường thủy ngân II sunfua Hoạt động 6 Lưu huỳnh tác dụng với phi kim * Mục tiêu HS hiểu S thể hiện tính khử. * Thời gian 7 phút GV mô tả thí nghiệm − Dụng cụ mui sắt, đèn cồn. − Hóa chất bột S, khí oxi. −Đun mui sắt có chứa bột lưu huỳnh trên ngọn lửa đèn cồn trong không khí đén khi lưu huỳnh nóng chảy rồi đưa vào lọ chứa oxi. GV đặt câu hỏi − Hiện tượng trước và sau phản ứng. GV yêu cầu HS viết phương trình hóa học của phản ứng S tác dụng với O2, Yêu cầu HS xác định sự thay đổi về số oxi hóa của lưu huỳnh, từ đó cho nhận xét. GV yêu cầu HS nhắc lại sản phẩm của phản ứng Fe + Cl2 . Từ đó đưa ra nhận xét về tính oxi của Cl2 so với S. Tương tự với F2, GV cho biết sản phẩm và yêu cầu HS viết phương trình và xác định số oxi hóa HS quan sát thí nghiệm Trước phản ứng lưu huỳnh nóng chảy cho ngọn lửa màu xanh mờ. Sau phản ứng lưu huỳnh cháy cho ngon lửa sáng xanh. HS lên bảng viết phương trình và xác định số oxh Rút ra nhận xét về sự thay đổi số oxh, từ đó rút ra tính chất của S 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn S HS lên bảng viết và xác định số oxh của S trong phương trình. 2. Lưu huỳnh tác dụng với phi kim − Ở nhiệt độ thích hợp, S tác dụng được với nhiều phi kim mạnh hơn. lưu huỳnh đioxit hexaflorua sunfua Þ Trong các phản ứng này, S thể hiện tính khử. SO2 SF6 Hoạt động 7 Ứng dụng của lưu huỳnh * Mục tiêu Ứng dụng của lưu huỳnh trong đời sống hằng ngày. * Thời gian 3 phút GV chiếu hình ảnh cho HS coi và liên hệ thực tiễn rút ra những ứng dụng của lưu huỳnh. HS quan sát hình ảnh và trả lời những ứng dụng của S trong thực tiễn mà HS biết IV. Ứng dụng của lưu huỳnh − Dùng để sản xuất axit H2SO4 − Lưu hóa cao su, sản xuất đệm, được phẩm, chất trừ sâu, phẩm nhuộm. Hoạt động 8 Trạng thái tự nhiên và sản xuất lưu huỳnh * Mục tiêu HS biết trong tự nhiên S tồn tại đâu, dạng gì và sản xuất như thế nào. * Thời gian 2 phút GV chiếu hình ảnh cho HS biết S tồn tại chủ yếu ở đâu và giới thiệu cách sản xuất lưu huỳnh.. HS quan sát hình ảnh và cho biết dạng của S trong tự nhiên V. Trạng thái tự nhiên và sản xuất lưu huỳnh - Trạng thái tự nhiên + Có nhiều ở dạng đơn chất tạo thành các mỏ lớn trong đất. + Ở dạng hợp chất như muối sunfat, muối sunfua - Khai thác lưu huỳnh trong tự nhiên dùng thiết bị đặc biệt để nén nước siêu nóng vào mỏ lưu huỳnh, làm lưu huỳnh nóng chảy và đẩy lên mặt đất. V. CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ 3 phút GV nhắc lại các kiến thức trong bài, yêu cầu HS nắm vững tính chất hóa học của lưu huỳnh là vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa và làm bài tập về nhà. Câu 1 Lưu huỳnh tác dụng với chất nào sau đây ở điều kiện thường A. Mg B. Fe C. Hg D. O2 Câu 2 Phản ứng nào sau đây chứng minh lưu huỳnh có tính khử A. Fe + S FeS B. Al + S Al2S3 C. H2 + S H2S D. Cả 3 đáp án trên Câu 3 Phương trình nào sau đây lưu huỳnh có số oxh từ 0 lên +4 A. . Fe + S FeS B. Al + S Al2S3 C. O2 + S SO2 D. H2 + S H2S VI. RÚT KINH NGHIỆM TPHCM, ngày 16 tháng 02 năm 2017 Giáo viên hướng dẫn Giáo sinh thực tập Ký và ghi rõ họ tên Đặng Thị Hoàn Thu Nguyễn Thị Trúc Nhi 1. Tóm tắt lý thuyết Vị trí, cấu hình electron nguyên tử Vị trí của nguyên tố S Z = 16 Chu kì 3 Nhóm VI A Cấu hình e 1s22s22p63s23p4 Có 6 e ở lớp ngoài cùng Có 2 e độc thân Tính chất vật lí a. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh Dạng thù hình là những đơn chất khác nhau của 1 nguyên tố hóa học. Ví dụ O2 và O3. Các dạng thù hình của S không tan trong nước nhưng tan nhiều trong benzen, dầu hỏa. - Lưu huỳnh tà phương Sα + Cấu tạo tinh thể + Khối lượng riêng 2,07g/cm3 + Nhiệt độ bền Sβ + Nhiệt độ nóng chảy Sα < Sβ + Nhiệt độ bền Sα < Sβ Kết luận 2 Hai dạng thù hình của S có cấu tạo tinh thể và một số tính chất vật lí khác nhau nhưng tính chất hóa học giống nhau. b. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí Tính chất hóa học Cấu hình electron của S 1s22s22p63s23p4 S khi tham gia phản ứng với kim loại hoặc Hidro, số oxi hóa của S sẽ giảm từ 0 xuống -2. S khi tham gia phản ứng với phi kim hoạt động mạnh hơn như Oxi, Clo, Flo ... số oxi hóa của S tăng từ 0 lên +4 hoặc + 6 a. Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro Fe + S → FeS 2Al + 3S → Al2O3 Hg + S → HgS H2 + S → H2S ⇒ Ở nhiệt độ cao, lưu huỳnh tác dụng với nhiều kim loại tạo ra muối sunfua và với hiđro tạo ra khí hiđrosunfua, S thể hiện tính oxi hóa. b. Lưu huỳnh tác dụng với phi kim 3F2 + S → SF6 O2 + S → SO2 ⇒ Ở nhiệt độ thích hợp, lưu huỳnh tác dụng với một số phi kim mạnh hơn, S thể hiện tính khử. c. Lưu huỳnh tác dụng với các axit có tính oxi hóa 6HNO3 + S → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O 2H2SO4 + S → 3SO2 + 2H2O Video 1 Phản ứng giữa lưu huỳnh và axit nitric đặc nóng chứng minh phản ứng có xảy ra bằng cách nhỏ vài giọt dd BaCl2 thấy kết tủa màu trắng của BaSO4 ⇒ Lưu huỳnh tác dụng được với các axit có tính oxi hóa, S thể hiện tính khử. d. Kết luận S vừa thể hiện tính oxi hóa tác dụng với kim loại và hiđro vừa thể hiện tính khử tác dụng với phi kim mạnh hơn và axit có tính oxi hóa. Giải thích S có 6 e ở lớp ngoài cùng, nó giống như O, dễ dàng nhận 2 e để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm. Độ âm điện của S là 2,58. Do đó S thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất khử kim loại, hiđro. Mặt khác, S thuộc chu kì 3 nên lớp ngoài cùng có thêm phân lớp 3d trống. Trong các phản ứng, S có thể ở trạng thái kích thích và có thể có 4, 6 e độc thân và S dễ dàng cho 4 hoặc 6 e. Do đó S thể hiện tính khử khi tác dụng với các chất có tính oxi hóa phi kim mạnh hơn, một số axit. S có các số oxi hóa -2, 0, +4, +6 Ứng dụng của lưu huỳnh - Lưu huỳnh có nhiều ứng dụng quan trọng trong các ngành công nghiệp - 90% lượng lưu huỳnh khai tác được dùng để sản xuất H2SO4. - 10% lượng lưu huỳnh còn lại được dùng để + Lưu hóa cao su; + Sản xuất diêm, dược phẩm, phẩm nhuộm, chất trừ sâu, diệt nấm... - S còn là 1 nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự sống, S là thành phần của phân bón cho công nghiệp... - Ngoài ra, S cùng với C, KNO3 với tỉ lệ thích hợp được dùng để sản xuất ra thuốc súng đen. Phương trình phản ứng S + 3C + 2KNO3 → K2S + 3CO2 + N2 Trạng thái tự nhiên và sản xuất lưu huỳnh - Trạng thái tự nhiên của S + Dạng đơn chất ở các mỏ lưu huỳnh, các mỏ chủ yếu tập trung gần các miệng núi lửa, suối nước nóng… + Dạng hợp chất muối sunfat, muối sunfua… - Khai thác lưu huỳnh từ các mỏ lưu huỳnh người ta dùng thiết bị đặc biệt để nén nước siêu nóng 1700C vào mỏ làm lưu huỳnh nóng chảy và đẩy lên mặt đất. Sau đó lưu huỳnh được tách ra khỏi các tạp chất. 2H2S + O2thiếu → 2 H2O + 2S 2H2S + SO2 → 2 H2O + 3S Tổng kết 2. Bài tập minh họa Dạng 1 Lý thuyết về lưu huỳnh Bài 1 Kết luận gì có thể rút ra được từ 2 phản ứng sau H2 + S → H2S 1 S + O2 → SO2 2 A. S chỉ có tính khử. B. S chỉ có tính oxi hóa. C. S vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa. D. S chỉ tác dụng với các phi kim. Hướng dẫn giải 1 Số OXH của S giảm từ 0 → -2 S là chất OXH 2 Số OXH của S tăng từ 0 → +4 S là chất khử Đáp án C. Bài 2 Hơi thủy ngân rất độc, do đó phải thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng cách A. nhỏ nước brom lên giọt thủy ngân. B. nhỏ nước ozon lên giọt thủy ngân. C. rắc bột lưu huỳnh lên giọt thủy ngân. D. rắc bột photpho lên giọt thủy ngân. Hướng dẫn giải S tác dụng với Hg ngay ở nhiệt độ thường, nên trong trường hợp này ta cần rắc bột lưu huỳnh lên giọt thủy ngân. Dạng 2 Một số bài tập về tính chất hóa học của S Bài 1 Nung nóng 3,72 gam hỗn hợp gồm các kim loại Zn và Fe trong bột S dư. Chất rắn thu được sau phản ứng được hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch H2SO4 loãng, nhận thấy có 1,344 lít khí thoát ra. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Hướng dẫn giải Qúa trình phản ứng của hỗn hợp kim loại được tóm tắt như sau \Zn,Fe \to ZnS,FeS \to ZnC{l_2},FeC{l_2}\ Gọi số mol của Zn, Fe trong hỗn hợp lần lượt là a, b mol Tổng khối lượng 2 kim loại là 3,72 gam → 65a + 56b = 3,72 I n H2S = 1,344 22,4 = 0,06 mol Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có Zn → Zn+2 +2e a 2a Fe → Fe+2 + 2e b 2b S +2e → S-2 0,12 0,06 → 2a + 2b = 0,12 II Từ I và II → a = 0,04 ; b = 0,02 m Zn = 0,04. 65 = 2,6 gam m Fe = 0,02. 56 = 2,8 gam Bài 2 Đốt nóng một hỗn hợp gồm 3,2 gam S vào 7,5 gam bột kẽm trong môi trường kín không có không khí. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng Hướng dẫn giải Ta có phương trình Zn + S ZnS 1 n S = 3,2 32 = 0,1 mol n Zn = 7,5 65 = 0,11 → Sau phản ứng Zn phản ứng hết, S còn dư Số mol ZnS được tính theo số mol Zn. 1 → n ZnS = n Zn = 0,1 mol → m ZnS = 0,1 * 97 = 9,7 gam. Bài 3 Đốt nóng một hỗn hợp gồm 5,6 gam bột sắt và 1,6 gam bột S trong môi trường không có không khí thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với 500 ml dung dịch HCl dư, thu được hỗn hợp khí A và dung dịch B hiệu suất các phản ứng là 100%. Tính thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí A. Hướng dẫn giải n Fe = 5,6 56 = 0,1 mol n S = 1,6 32 = 0,05 mol Ta có phương trình phản ứng Fe + S → FeS 1 → Sau phản ứng S phản ứng hết, Fe còn dư. Chất rắn còn lại sau phản ứng này là FeS, Fe dư Từ 1 → n FeS = nFe pu = nS = 0,05 mol → n Fe dư = 0,1 – 0,05 = 0,05 mol Ta có phương trình Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2 FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S 3 Từ 2 → n H2 = n Fe = 0,05 mol Từ 3 → n H2S = n FeS = 0,05 mol %V H2 = % V H2S = 50% 3. Luyện tập Bài tập tự luận Câu 1 Cho 11 gam hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng với bột lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí thấy có 12,8 gam lưu huỳnh tham gia phản ứng. Khối lượng sắt có trong 11 gam hỗn hợp đầu là? Câu 2 Trong 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 đktc. Giá trị của V là? Câu 3 Nung nóng hỗn hợp bột X gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản ứng bằng 50%, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra haonf toàn, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 5. Tỉ lệ ab bằng? Câu 4 Đun nóng 4,8 gam bột Mg với 9,6 gam bột lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí, thu được chất rắn X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch HCl, thu được V lít khí đktc. Giá trị của V là? Bài tập trắc nghiệm Câu 1 Nguyên tố lưu huỳnh có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là A. chu kì 3, nhóm VIA. B. chu kì 5, nhóm VIA. C. chu kì 3, nhóm IVA. D. chu kì 5, nhóm IVA. Câu 2 Cho các phản ứng hóa học sau S + O2 to → SO2 S + 3F2 to → SF6 S + Hg → HgS S + 6HNO3 đặc to → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là A. 3 B. 2 C. 4 D. 1 Câu 3 Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là A. vôi sống. B. cát. C. muối ăn. D. lưu huỳnh. Câu 4 Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây? A. 4S + 6NaOH đặc to → 2Na2S + Na2S2O3 +3H2O B. S + 3F2 to → SF6 C. S + 6HNO3 đặc to → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O D. S + 2Na to → Na2S Câu 5 Lưu huỳnh tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng S + 2H2SO4 đặc → 3SO2 + 2H2O Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử và số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hoá là A. 1 2. B. 1 3. C. 3 1. D. 2 1. 4. Kết luận Sau bài học cần nắm Lưu huỳnh trong tự nhiên tồn tại ở hai dạng thù hình lưu huỳnh tà phương Sα và lưu huỳnh đơn tà Sβ. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của lưu huỳnh. Tính chất hóa học cơ bản của là vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử và trong hợp chất lưu huỳnh có số oxi hóa là -2, +4, +6. Sự biến đổi về tính cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của lưu huỳnh theo nhiệt độ. Nguyên nhân lưu huỳnh vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa. So sánh tính chất hóa học của oxi và lưu huỳnh. Tầm quan trọng của lưu huỳnh trong cuộc sống. Chuyên đề môn Hóa học lớp 10Chuyên đề Hóa học lớp 10 Lưu huỳnh được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Hóa học lớp 10 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham thuyết Lưu huỳnhA/ Lý thuyết Hóa học 10 bài 29I. Tính chất vật lí của lưu huỳnhII. Tính chất hóa học của lưu huỳnhIII. Ứng dụngIV. Sản xuấtB/ Trắc nghiệm Hóa học 10 bài 30A/ Lý thuyết Hóa học 10 bài 29I. Tính chất vật lí của lưu huỳnh1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnhLưu huỳnh có 2 dạng thù hình lưu huỳnh tà phương Sα và lưu huỳnh đơn tà Sβ.Chúng khác nhau về cấu tạo tinh thể và 1 số tính chất vật lí nhưng có tính chất hóa học giống biến đổi qua lại với nhau theo nhiệt Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lưu huỳnh- to < 113oC, Sα và Sβ là chất rắng, màu vàng. Phân tử gồm 8 nguyên tử liên kết cộng hóa trị với nhau thành mạch = 119oC, S nóng chảy thành chất lòng màu vàng, linh động. S8 mạch to = 187oC, S lỏng → quánh nhớt màu nâu to = 445oC, S sôi → Sn bị đứt gãy thành nhiều phân tử nhỏ bay 1700oC hơi lưu huỳnh là những nguyên tử Tính chất hóa học của lưu huỳnh1. Tác dụng với kim loại và hidroS thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại và Tác dụng với hiđroH2 + S → H2S 350oC- Tác dụng với kim loại có to, tạo sản phẩm có số oxh thấp của kim loại.Thủy phân sunfua, phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường nên thường dùng S khử độc HgChú ý Một số muối sunfua có màu đặc trưng CuS, PbS, Ag2S màu đen; MnS màu hồng; CdS màu vàng → thường được dùng để nhận biết gốc Muối sunfua được chia thành 3 loại+ Loại 1. Tan trong nước gồm Na2S, K2S, CaS và BaS, NH42S.+ Loại 2. Không tan trong nước nhưng tan trong axit mạnh gồm FeS, ZnS, ...+ Loại 3. Không tan trong nước và không tan trong axit gồm CuS, PbS, HgS, Ag2S, ...2. Tác dụng với phi kim và hợp chấtS thể hiện tính khử khi tác dụng với 1 số phi kim và 1 số hợp chất có tính oxi Tác dụng với oxi- Tác dụng với các chất có tính oxi hóa mạnhIII. Ứng dụngS là nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công Điều chế Dùng để lưu hóa cao su, chế tạo diêm, sản xuất chất tẩy trắng bột giấy, chất dẻo ebonit, dược phẩm, phẩm nhuộm, chất trừ sâu, diệt nấm, ...IV. Sản xuất1. Khai thác lưu huỳnhSử dụng phương pháp Frasch để khai thác S tự do trong lòng Sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất- Đốt H2S trong điều kiện thiếu không + O2 → 2S + 2H2O- Dùng H2S để khử + SO2 → 3S + 2H2OPhương pháp này giúp thu hồi trên 90% lượng S có trong các khí thải độc hại SO2 và Trắc nghiệm Hóa học 10 bài 30Câu 1 Lưu huỳnh có các số oxi hóa nào sau đây?A. -2; 0; -4; +4B. 0; +4; -1; +6C. 0; -1; -2; +6D. -2; 0; +4; +6Câu 2 Nguyên tố lưu huỳnh có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học làA. Chu kì 3, nhóm Chu kì 5, nhóm Chu kì 3, nhóm Chu kì 5, nhóm 3 Cho các phản ứng hóa học sauS + O2 ⟶t∘ SO2S + 3F2 ⟶t∘ SF6S + Hg → HgSS + 6HNO3 đặc⟶t∘ H2SO4 + 6NO2 + 2H2OTrong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử làA. 3B. 2C. 4D. 1Câu 4 Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại làA. Vôi Muối lưu 5 Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?A. 4S + 6NaOH đặc ⟶t∘ 2Na2S + Na2S2O3 + 3H2OB. S + 3F2 ⟶t∘ SF6C. S + 6HNO3đặc ⟶t∘ H2SO2+ 6NO2+ 2H2OD. S + 2Na ⟶t∘ Na2Câu 6 Ứng dụng nào sau đây là ứng dụng chính của lưu huỳnh?A. Chế tạo dược phẩm, phẩm nhuộmB. Sản xuất H2SO4C. Lưu hóa cao suD. Chế tạo diêm, thuốc trừ sâu, diệt nấmCâu 7 Đun nóng 4,8 gam bột Mg với 9,6 gam bột lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí, thu được chất rắn X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch HCl, thu được V lít khí đktc. Giá trị của V làA. 2,24B. 3,36C. 4,48D. 6,72Câu 8 Cho 11 gam hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng với bột lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí thấy có 12,8 gam lưu huỳnh tham gia phản ứng. Khối lượng sắt có trong 11 gam hỗn hợp đầu làA. 5,6 11,2 2,8 8,4 9 Phát biểu nào sau đây không đúng?A. Lưu huỳnh là một phi kim mạnh, có tính oxi hóa mạnh điển hìnhB. Khi tham gia phản ứng, lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa hoặc tính khửC. Điều kiện thường, lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng, không tan trong nướcD. Điều kiện thường, lưu huỳnh tồn tại dạng phân tử tám nguyên tử S8Câu 10 Trong 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 đktc. Giá trị của V làA. 2,80B. 3,36C. 3,08D. 4,48Câu 11 Nung nóng hỗn hợp bột X gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản ứng bằng 50%, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 5. Tỉ lệ ab bằngA. 21B. 11C. 31D. 32Câu 12 Đung nóng 9,75 gam kali với một phi kim X dư thu được 13,75 gam muối. Hỏi X là phi kim nào sau đây?A. ClB. BrC. SD. NCâu 13 Lưu huỳnh tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2OTrong phản ứng này, tỉ lệ nguyên tử lưu huỳnh bị khử và số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hoá làA. 1 1 3 2 14 Cấu hình electron ở trạng thái kích thích của S khi tạo SO2 làCâu 15 Tính chất vật lí nào sau đây không phải của lưu huỳnhA. Chất rắn màu vàng, giònB. Không tan trong nướcC. Có tnc thấp hơn ts của nướcD. Tan nhiều trong benzen, ancol etylicĐáp án1D2A3A4D5A6B7C8A9A10A11A12C13A14B15D-Trong phần chuyên đề trên đây chúng ta có thể hiểu biết thêm về Lưu huỳnh gồm các khái niệm về tính chất vật lý, các phản ứng hóa học, ứng dụng vào thực tế và cách điều chế lưu huỳnhNhư vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Hóa học lớp 10 bài 29 Lưu huỳnh. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Trắc nghiệm Sinh học 10, Giải bài tập Sinh học lớp 10, Giải Vở BT Sinh Học 10, Giải bài tập Sinh học 10 ngắn nhất, Tài liệu học tập lớp tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 10, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 10 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 10. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

lưu huỳnh hoá 10