Mẫu đơn kháng cáo hình sự mới nhất năm 2022. Mẫu số 54-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao) quy định mẫu đơn kháng cáo dưới đây: >>> Click tải: Mẫu đơn kháng cáo hình sự. Nội dung cơ bản của đơn kháng cáo vụ án hình sự
Mẫu đơn kháng cáo (Mẫu đơn tham khảo) 5. Hướng dẫn sử dụng mẫu đơn kháng cáo: - Trường hợp kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật thì ghi kháng cáo toàn bộ bản án hình sự sơ thẩm, vụ án gì, ngày, tháng, năm của bản án và Tòa án đã xét
Mẫu đơn kháng cáo vụ án đất đai Nội dung mẫu đơn kháng cáo vụ án về đất đai gồm thông tin về bên yêu cầu kháng cáo, nội dung bản án cấp sơ thẩm, lý do và nội dung kháng cáo và các vấn đề khác liên quan, cụ thể như đính kèm trên đây: Kháng cáo vụ án về đất đai
Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao ban hành mẫu đơn kháng cáo thống nhất cho toàn bộ các thủ tục kháng cáo dân sự, hình sự, hành chính ban hành kèm theo nghị quyết 01/2017. Người kháng cáo cần trình bày nội dung kháng cáo để làm rõ yêu cầu gửi tới Tòa án xét xử phúc thẩm để được thụ lý giải quyết.
I. Mẫu đơn kháng cáo bản án hình sự 1. Mẫu đơn kháng cáo xem xét giảm nhẹ hình phạt: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ………., ngày……tháng…….năm…… ĐƠN KHÁNG CÁO VỤ ÁN HÌNH SỰ (Đối với bản án hình sự sơ thẩm xét xử ngày…/…../………. của TAND quận/huyện…………………… trong vụ án ………………………….)
Thời hạn kháng cáo trong bao lâu? Khi muốn phản đối một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm sẽ sử dụng mẫu Đơn kháng cáo vụ án dân sự mới nhất ban hành kèm Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.Vậy mẫu đơn kháng cáo dân sự như thế nào?
Bxhsa.
MẪU ĐƠN KHÁNG CÁO VỤ ÁN HÌNH SỰ MỚI NHẤT Bài viết được tư vấn chuyên môn & chia sẻ kinh nghiệm thực tế bởi Luật sư Nguyễn Hồng Quân. LUẬT SƯ NGUYỄN HỒNG QUÂN LÀ LUẬT SƯ CHUYÊN GIẢI QUYẾT ÁN HÌNH SỰ, NHÀ ĐẤT. Với phương châm làm việc "chọn việc Đúng - Đáng - Đàng hoàng- Đặt Lợi Ích Khách Hàng Lên Hàng Đầu" kết hợp với bề dày kinh nghiệm trong việc tư vấn, tranh tụng, hỗ trợ pháp lý cho các khách hàng trong các vụ án hình sự, kinh tế lớn. Đối với một vụ án hình sự, người phạm tội có quyền được đề nghị cơ quan Tòa án xét xử lại nếu không đồng ý với kết quả tại phiên tòa sơ thẩm. Thủ tục tố tụng này được gọi là thủ tục kháng cáo. Cũng giống như các thủ tục tố tụng khác, kháng cáo cũng cần thực hiện theo một trình tự theo quy định của pháp luật. Nắm bắt được nhu cầu này, iLAW xin gửi đến bạn đọc bài viết sau đây. Bài viết bao gồm mẫu đơn kháng cáo, trình tự tiến hành cũng như những vấn đề pháp lý xoay quanh vấn đề Kháng cáo vụ án hình sự Thế nào là kháng cáo?Kháng cáo là hành vi tố tụng mà đương sự sử dụng khi không đồng ý với phán quyết của Tòa án cấp sơ cáo vụ án hình sự là hành vi tố tụng hình sự mà khi đó, đương sự không đồng ý với phán quyết của Tòa án hình sự sơ thẩm. Hay nói cách khác, kháng cáo vụ án hình sự là việc yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử vụ án hình sự đó một lần nữa theo thủ tục phúc đơn kháng cáo vụ án hình sựMẫu đơn kháng cáo vụ án hình sự là mẫu đơn do cá nhân gửi tới tòa án về việc kháng cáo vụ án hình sự, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét và giảm nhẹ hình phạt cho người phạm tội. Mẫu đơn kháng cáo thể hiện đầy đủ nội dung kháng cáo gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Đơn kháng cáo trích theo Mẫu 01- ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐTP ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối ảnh mẫu đơn kháng cáo vụ án hình sự2. Quy định về kháng cáo vụ án hình Hình thức thực hiệnKhác với kháng nghị có 03 hình thức kháng nghị bao gồm phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm, thì kháng cáo chỉ được thực hiện dưới hình thức kháng cáo phúc thẩm. Việc kháng cáo chỉ được thực hiện khi đương sự không đồng ý với kết quả xét xử tại phiên tòa sơ thẩm. Chủ thể thực hiện kháng cáo bao gồm- Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ;- Người bào chữa hoặc người bảo vệ có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa, bảo vệ;- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện của họ;- Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có Thời hạn kháng cáo- Đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Trường hợp bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp Đối với quyết định sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết Trường hợp vượt quá thời hạn nêu trên thì phải do Hội đồng 3 thẩm phán xem xétCăn cứ theo quy định tại Điều 245 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Hậu quả pháp lý của việc kháng cáoTheo quy định tại Điều 339 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 phạm vi kháng cáo có thể là một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định sơ thẩm. Khi tiến hành kháng cáo, nội dung kháng cáo sẽ không được đưa ra thi hành. Trong một số trường hợp khác bị cáo đang bị tạm giam mà toà án cấp sơ thẩm quyết định đình chỉ vụ án, tuyên bị cáo không có tội, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt cho bị cáo, hình phạt không phải là hình phạt tù hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặc khi thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời hạn đã tạm giam thì bản án, quyết định sơ thẩm được thi hành ngay, mặc dù vẫn có thể bị kháng cáo, kháng nghị. Tòa án cấp phúc thẩm sau khi thụ lý hồ sơ có thể sửa hoặc hủy bản án, quyết định sơ thẩm ngay sau đó. 3. Hồ sơ kháng cáo vụ án hình sựCăn cứ theo quy định tại Điều 332 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, hồ sơ kháng cáo bao gồm1 Đơn kháng cáo Mẫu 01- ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐTP ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; 2 Chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung nếu có để chứng minh tính có căn cứ của kháng cáo. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ……, ngày….. tháng …… năm…… ĐƠN KHÁNG CÁO Kính gửi Tòa án nhân dân ............................................................................... Người kháng cáo............................................................................................. Địa chỉ............................................................................................................ Số điện thoại................................... /Fax........................................................ Địa chỉ thư điện tử................................................................................ nếu có Là................................................................................................................... Kháng cáo ...................................................................................................... Lý do của việc kháng cáo................................................................................. Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết những việc sau.................................. ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ Những tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo gồm có................... 1. .................................................................................................................... 2. .................................................................................................................... 3. ....................................................................................................................
Mẫu Đơn kháng cáo vụ án dân sự mới nhất ban hành kèm Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao khi muốn phản đối một phần hoặc toàn bộ bản án sơ Người có quyền kháng cáo, rút đơn kháng cáo là ai?Theo Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, những người có quyền kháng cáo, rút đơn kháng cáo gồm- Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiệnBên cạnh đó, chỉ trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm thì mới được rút đơn kháng cáo. Việc này phải được lập thành văn bản và được ghi vào biên bản phiên tòa. Khi đó, Tòa án cấp phúc thẩm sẽ đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với những phần của vụ án mà người kháng cáo đã rút kháng cáoAi có quyền viết Đơn kháng cáo? Ảnh minh họa2. Các nội dung chính trong đơn kháng cáoKhi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo. Theo đó, nội dung bắt buộc phải có trong đơn kháng cáo bao gồm- Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;- Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử nếu có của người kháng cáo;- Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;- Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;- Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáoTheo đó, người kháng cáo có thể là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự....Nếu không thể tự mình làm đơn kháng cáo có thể ủy quyền cho người khác đại diện cho mình. Lúc này, trong phần tên, địa chỉ, số điện thoại, cuối đơn, phải là thông tin và chữ ký của người đại diện kèm theo Văn bản ủy ủy quyền này phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hợp pháp trừ khi được lập tại Tòa án có sự chứng kiến của Thẩm phán hoặc người được Chánh án Tòa án phân Mẫu Đơn kháng cáo vụ án dân sự sơ thẩmCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc……, ngày….. tháng …… năm……ĐƠN KHÁNG CÁOKính gửi Tòa án nhân dân 1 ...........................................................................Người kháng cáo 2 ..........................................................................................Địa chỉ 3 ...........................................................................................................Số điện thoại………………………………/Fax...................................................Địa chỉ thư điện tử.........................................................................nếu cóLà4..............................................................................................Kháng cáo 5..............................................................................................Lý do của việc kháng cáo6..............................................................................................Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết những việc sau đây7..............................................................................................Những tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo gồm có8..............................................................................................1. ....................................................................................................................................2. ....................................................................................................................................3. ....................................................................................................................................NGƯỜI KHÁNG CÁO9 4. Hướng dẫn viết đơn kháng cáo1 Ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án. Nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào, thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nàoVí dụ Toà án nhân dân huyện Y, tỉnh ĐN;Nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh thành phố nàoVí dụ Tòa án nhân dân thành phố Hà ghi địa chỉ cụ thể của Tòa án nếu đơn kháng cáo được gửi qua bưu điện.2 Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó; nếu người kháng cáo ủy quyền cho người khác thì ghi họ, tên của người đại diện theo ủy quyền của người kháng cáo, của người kháng cáo ủy quyền kháng cáoNếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó ghi như đơn kháng cáo và ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đóNếu người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác kháng cáo thì ghi họ tên của người đại diện theo ủy quyền, của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyềnVí dụ Người kháng cáo Tổng công ty X do ông Nguyễn Văn A, Tổng giám đốc làm đại diện.3 Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trúVí dụ Địa chỉ trú tại thôn B, xã C, huyện H, tỉnh TNếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đóVí dụ Địa chỉ có trụ sở tại số 20 phố NP, quận Đ, thành phố H4 Ghi tư cách tham giá tố tụng của người kháng cáoVí dụ là nguyên đơn bị đơn trong vụ án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản;Là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Trần Văn Nam trú tại nhà số 34 phố X, quận H, thành phố Y theo uỷ quyền ngày…tháng…năm…;Là người đại diện theo uỷ quyền của Công ty XNK A do ông Nguyễn Văn Nam – Tổng Giám đốc đại diện theo giấy uỷ quyền ngày…tháng…năm….5 Ghi cụ thể kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm hoặc phần nào của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật đóVí dụ kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 01/2017/DS-ST ngày 15-01-2017 của Tòa án nhân dân tỉnh H6 Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo.7 Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết.8 Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp phápVí dụ các tài liệu kèm theo đơn gồm có1 Bản sao Giấy xác nhận nợ2 Bản sao Giấy đòi nợ…9 Nếu người kháng cáo là cá nhân thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ tên của người kháng cáo đóNếu là cơ quan, tổ chức kháng cáo thì người đại điện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó, trường hợp doanh nghiệp kháng cáo thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh dẫn viết Đơn kháng cáo Ảnh minh họa5. Thời hạn kháng cáo trong bao lâu?Thời hạn kháng cáo được quy định tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Theo đó, thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên ánTuy nhiên, đối với các đối tượng khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm lại, nếu cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện mà vắng mặt khi Tòa tuyên án không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên ra, đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm thì thời hạn là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm Thủ tục kháng cáo vụ án dân sựThẩm quyền tiếp nhận Đơn kháng cáo- Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng Tòa án cấp phúc thẩm. Lúc này, Tòa án cấp phúc thẩm phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy tờ phải nộp khi kháng cáo gồm- Đơn kháng cáo Theo mẫu- Giấy ủy quyền nếu có- Các tài liệu, chứng cứ bổ sung nếu có để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp tự thực hiện thủ tục kháng cáoBước 1 Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, tài liệu nêu trênBước 2 Nộp các hồ sơ, tài liệu nêu trên cho Tòa ánBước 3 Tòa án cấp sơ thẩm sẽ kiểm tra tính hợp lệ của Đơn kháng Khi đơn kháng cáo chưa đúng, Tòa án cấp sơ thẩm sẽ yêu cầu người làm đơn kháng cáo sửa đổi, bổ sung hoặc làm lại- Tòa án sẽ trả lại đơn kháng cáo khi+ Người kháng cáo không có quyền kháng cáo;+ Người kháng cáo không làm lại đơn kháng cáo hoặc không sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo theo yêu cầu của Tòa án+ Từ bỏ việc kháng cáo khi người kháng cáo không nộp tiền án phí trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo nộp án phí phúc thẩm của Tòa án- Trường hợp đơn kháng cáo quá hạn thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày rõ lý do và xuất trình tài liệu, chứng cứ nếu có để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đángBước 4 Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo cho- Người kháng cáo về tiền tạm ứng án phí phúc thẩm- Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có liên quan bằng văn bản kèm theo bản sao đơn kháng cáo, tài liệu, chứng cứ bổ sung mà người kháng cáo gửi kèm đơn kháng cáoBước 5 Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày hết hạn kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi tất cả hồ sơ, giấy tờ liên quan đến vụ án cho Tòa án cấp phúc thẩmBước 6 Tòa án cấp phúc thẩm sẽ ra một trong các quyết định sau đây- Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;- Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;- Đưa vụ án ra xét xử phúc đây là toàn bộ thông tin kèm Mẫu và hướng dẫn chi tiết nhất cách viết Đơn kháng cáo. Nếu có thắc mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ.
Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đối với vụ án đó chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị. Dưới đây là mẫu đơn kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm của người bị hại. Mục lục bài viết 1 1. Mẫu đơn kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm của người bị hại 2 2. Những quy định chung về xét xử phúc thẩm Thẩm quyền xét xử phúc thẩm Người có quyền kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm của Tòa án Thời hạn kháng cáo CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ……, ngày….. tháng …… năm…… ĐƠN KHÁNG CÁO Kính gửi Tòa án nhân dân 1 ………….. Người kháng cáo 2 ……….. Địa chỉ 3 ………….. Số điện thoại ………… Fax ……………. Địa chỉ thư điện tử……………….nếu có Là4 …………… Kháng cáo 5 ……………. Lý do của việc kháng cáo6 …………… Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết những việc sau đây7 ………… Những tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo gồm có8 ….. 1. …………… 2. …………… 3. …………… NGƯỜI KHÁNG CÁO9 kí và ghi rõ họ tên Hướng dẫn viết mẫu đơn kháng cáo 1 Ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án. Nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào, thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào ví dụ Toà án nhân dân huyện Y, tỉnh ĐN; nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh thành phố nào ví dụ Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Cần ghi địa chỉ cụ thể của Tòa án nếu đơn kháng cáo được gửi qua bưu điện. 2 Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó; nếu người kháng cáo ủy quyền cho người khác thì ghi họ, tên của người đại diện theo ủy quyền của người kháng cáo, của người kháng cáo ủy quyền kháng cáo, nếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó ghi như đơn kháng cáo và ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó, nếu người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác kháng cáo thì ghi họ tên của người đại diện theo ủy quyền, của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền ví dụ Người kháng cáo Tổng công ty X do ông Nguyễn Văn A, Tổng giám đốc làm đại diện. 3 Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú ví dụ Địa chỉ trú tại thôn B, xã C, huyện H, tỉnh T; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó ví dụ Địa chỉ có trụ sở tại số 20 phố NP, quận Đ, thành phố H. 4 Ghi tư cách tham giá tố tụng của người kháng cáo ví dụ là nguyên đơn bị đơn trong vụ án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản; là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Trần Văn Nam trú tại nhà số 34 phố X, quận H, thành phố Y theo uỷ quyền ngày…tháng…năm…; là người đại diện theo uỷ quyền của Công ty XNK A do ông Nguyễn Văn Nam – Tổng Giám đốc đại diện theo giấy uỷ quyền ngày…tháng…năm…. 5 Ghi cụ thể kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm hoặc phần nào của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật đó ví dụ kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 01/2017/DS-ST ngày 15-01-2017 của Tòa án nhân dân tỉnh H. 6 Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo. 7 Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết. 8 Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp ví dụ các tài liệu kèm theo đơn gồm có 1 Bản sao Giấy xác nhận nợ; 2 Bản sao Giấy đòi nợ…. 9 Nếu người kháng cáo là cá nhân thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ tên của người kháng cáo đó; nếu là cơ quan, tổ chức kháng cáo thì người đại điện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó, trường hợp doanh nghiệp kháng cáo thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. 2. Những quy định chung về xét xử phúc thẩm Sau khi xét xử sơ thẩm và có bản án, quyết định của Tòa án nhưng chưa có hiệu lực pháp luật, các phán quyết do Tòa án sơ thẩm đưa ra chưa có hiệu lực thi hành trên thực tế. Trong khoảng thời gian mà bản án, quyết định của Tòa án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật, nếu những người tham gia tố tụng nhất định và Viện kiểm sát xét thấy bản án, quyết định của Tòa án sơ thẩm thiếu chính xác, khách quan hoặc có những sai lầm thiếu sót thì những người này có quyền yêu cầu Tòa án xét xử lại lần thứ hai. Thẩm quyền xét xử phúc thẩm Tòa án có thẩm quyền xét xử phúc thẩm là Tòa án cấp trên trực tiếp của Tòa án đã xét xử sơ thẩm, quy định tại Điều 344 bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 cụ thể như sau + Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị. + Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng cáo, kháng nghị. + Tòa án quân sự cấp quân khu có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án quân sự khu vực bị kháng cáo, kháng nghị. + Tòa án quân sự trung ương có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án quân sự cấp quân khu bị kháng cáo, kháng nghị. Người có quyền kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm của Tòa án – Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm. Những người này có quyền kháng cáo đối với toàn bộ bản án, quyết định sơ thẩm. trong trường hợp bị cáo là người thành niên và không có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần thì họ phải tự thực hiện quyền kháng cáo. Nếu bị cáo là người chưa thành niêm hoặc người có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần thì họ có thể tự thực hiện quyền kháng cáo hoặc nhờ người đại diện theo pháp luật kháng cáo. Ngoài ra người bào chữa hoặc người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên hoặc người có nhược điểm về tâm thần có thể kháng cáo mà không cần sự đồng ý cua bị cáo. Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ. Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội. những người này có quyền kháng cáo phần bản án sơ thẩm về lý do tuyên bố là họ không có tội nếu thấy lý do là không đúng với thực tế khách quan, xâm hại danh dự, uy tín và nhân phẩm của họ. Thời hạn kháng cáo Để bảo đảm về quyền và lợi ích của công dân, đảm bảo bản án đã tuyên là hợp pháp và có căn cứ, pháp luật nước ta cho phép những chủ thể nhất định có quyền yêu cầu tòa án xét xử lại vụ án. Tuy nhiên quyền yêu cầu xét xử lại này sẽ chỉ được thực hiện trong một khoảng thời gian cho phép. Nếu những người có quyền kháng cáo không thực hiện việc kháng cáo trong khoảng thời gian quy định thì những người này không được quyền yêu cầu xét xử lại nữa, khi đó bản án sẽ có hiệu lực và được đưa ra thi hành. Tại Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định về thời hạn kháng cáo như sau + Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. + Thời hạn kháng cáo đối với quyết định sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định. – Ta xác định ngày kháng cáo như sau + Với trường hợp đơn kháng cáo gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo là ngày theo dấu bưu chính nơi gửi + Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ thì ngày kháng cáo là ngày Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ nhận được đơn. Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải ghi rõ ngày nhận đơn và ký xác nhận vào đơn; + Trường hợp người kháng cáo nộp đơn kháng cáo tại Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án nhận đơn. Trường hợp người kháng cáo trình bày trực tiếp với Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án lập biên bản về việc kháng cáo. Pháp luật quy định việc kháng cáo phải được thực hiện trong khoảng thời gian như trên vừa đảm bảo tính công bằng, dân chủ, vừa đảm bảo án được đưa ra thi hành là đúng pháp luật và căn cứ, vừa đảm bảo tính kịp thời của việc giải quyết vụ án hình sự Văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết Bộ luật tố tụng hình sự 2015
Mẫu đơn kháng cáo hình sự là một tài liệu quan trọng thể hiện sự phản đối đối với một phần hoặc toàn bộ bản án hình sự được đưa ra bởi Tòa án nhân dân sơ thẩm. Đơn kháng cáo là tiền đề để tòa án cấp trên trực tiếp xem xét lại một phần hoặc toàn bộ bản án. Sau đây Luật sư DFC xin gửi tới quý vị và các bạn các mẫu đơn kháng cáo mới nhất. Xem thêm Tải Về Mẫu Đơn Tố Cáo Tội Vu Khống Mới Nhất Hướng Dẫn Viết – Tải Mẫu Đơn Kháng Cáo Dân Sự Mới Nhất 1. Tải xuống Sau đây Luật sư DFC xin gửi tới quý vị và các bạn Mẫu đơn kháng cáo hình sự mới nhất Theo mẫu chung số 24-HC. Ban hành cùng với Nghị quyết số 02/2017 / NQ-HDTP ngày 13 tháng 1 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————– ……, ngày….. tháng …… năm…… ĐƠN KHÁNG CÁO Kính gửi Tòa án nhân dân 1 ……………………………………… Người kháng cáo 2………………………………………………………………………… Địa chỉ 3………………………………………………………………………………………. Số điện thoại nếu có……………………., số fax nếu có……………………. Địa chỉ thư điện tử nếu có …………………………………………………………. Là 4……………………………………………………………………………………………… Kháng cáo 5………………………………………………………………………………….. Lý do của việc kháng cáo 6 …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết những việc sau đây 7 ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Những tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo gồm có 8 1……………………………………………………………………………………………………. 2……………………………………………………………………………………………………. 3……………………………………………………………………………………………………. NGƯỜI KHÁNG CÁO 9 2. Hướng dẫn viết mẫu đơn kháng cáo vụ án hình sự 1 Tên tòa án nhân dân sơ thẩm nơi xử vụ án Nếu là tòa án nhân dân cấp Quận/Huyện/Thị xã thì phải ghi rõ thuộc tỉnh/thành phố nào ví dụ Tòa án nhân dân Quận Hoàn Kiếm – Thành phố Hà Nội; Nếu là tòa án nhân dân cấp Tỉnh/Thành phố, thì phải ghi rõ tên tòa án Tỉnh/Thành phố nào ví dụ Tòa án nhân dân Tỉnh Thái Bình; Nếu gửi qua bưu điện thì phải viết kèm theo địa chỉ của Tòa án đó. 2 Tên cá nhân, cơ quan tổ chức kháng cáo Nếu là cá nhân Ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh; Nếu là cơ quan, tổ chức Tên của cơ quan hoặc tổ chức và tên đầy đủ và chức danh của người đại diện theo pháp luật của cơ quan hoặc tổ chức đó ví dụ Công ty TNHH ABC do bà Trần CP, Tổng giám đốc làm người đại diện pháp luật. 3 Địa chỉ của cá nhân, cơ quan tổ chức kháng cáo Nếu là cá nhân Ghi rõ nơi hiện tại đang cư trú Ví dụ Trú tại số nhà 39 thôn C, xã Y, huyện Z, thành phố B; Nếu là cơ quan, tổ chức Ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức Ví dụ Có trụ sở tại số 59 đường LTT, quận HĐ, thành phố HN. 4 Tư cách pháp lý của người kháng cáo Nói rõ rằng là bị cáo, nạn nhân, người có quyền và nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự……. ví dụ vụ án hình sự giết người, hiếp dâm, trộm cắp tài sản, phá hoại tài sản, đánh người gây thương tích,…. 5 Ngày, tháng và năm của bản án và Tòa án đã tiến hành xét xử sơ thẩm Trong trường hợp kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp lý, hãy viết đơn kháng cáo của toàn bộ bản án hình sự sơ thẩm, trường hợp nào, ngày phán quyết và Tòa án đã xét xử sơ thẩm. Ví dụ Kháng cáo toàn bộ bản án hình sự sơ thẩm về “Trộm cắp tài sản” vào ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Tòa án Nhân dân Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội; Trong trường hợp kháng cáo lại một phần của bản án, nêu rõ phần nào của bản án bị kháng cáo ví dụ kháng cáo bồi thường thiệt hại cho Tòa án hình sự sơ thẩm của vụ án “Trộm cắp tài sản” vào ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Tòa án Nhân dân Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. 6 Ghi lý do làm đơn kháng cáo 7 Nêu yêu cầu kháng cáo để Tòa án giải quyết Yêu cầu tăng khung hình phạt đối với bị cáo; Yêu cầu giảm khung hình phạt; Yêu cầu tăng mức bồi thường thiệt hại tài sản; Yêu cầu giảm mức bồi thường thiệt hại tài sản; ……………. 8 Tài liệu, chứng cứ bổ sung Trong trường hợp có thêm tài liệu và bằng chứng, tên của các tài liệu và bằng chứng bổ sung kèm theo kháng cáo phải được ghi lại đầy đủ. Ví dụ, các tài liệu kèm theo đơn bao gồm Biên lai, biên bản, tài liệu chứng cứ, file ghi âm,…. 9 Ký Nếu người kháng cáo là một cá nhân, chữ ký hoặc dấu vân tay của người đó phải được rõ ràng và phải ký đầy đủ tên của người kháng cáo; Nếu là một cơ quan, tổ chức kháng cáo, người đại diện pháp luật của cơ quan hoặc tổ chức kháng cáo sẽ ký, ghi rõ họ tên và chức vụ của họ và đóng dấu của cơ quan hoặc tổ chức đó. Ví dụ NGƯỜI KHÁng CÁO Công ty TNHH ABC Tổng Giám đốc Ký tên, đóng dấu Trần C. P Mọi thông tin cần tư vấn các bạn vui lòng liên hệ với Công ty Luật DFC chúng tôi qua địa chỉ dưới đây để được đặt câu hỏi tư vấn cho đội ngũ Luật sư của DFC. Xin chào và hẹn gặp lại! Adress LK, 28 Lê Trọng Tấn, Dương Kinh, Hà Đông, Hà Nội Email thunodfc hoặc luatsudfc
Tại doanh nghiệp, báo cáo nhân sự hàng tháng, hàng quý, hàng năm là công việc bắt buộc phải thực hiện. Căn cứ vào đó, cấp trên có thể điều chỉnh và cải thiện chất lượng nhân sự một cách tốt hơn. Dưới đây là 5 mẫu báo cáo nhân sự mới nhất mà MISA AMIS HRM muốn dành tặng cho bộ phận HR để hoàn thành công việc nhanh hơn. Tải trọn bộ Mẫu báo cáo nhân sự trong doanh nghiệp TẠI ĐÂY 1. Mẫu báo cáo nhân sự gồm những nội dung gì? Báo cáo nhân sự là việc phân tích để hiển thị các số liệu, thông tin, chỉ số về nguồn nhân lực dưới dạng thống kê, bảng biểu hoặc sơ đồ trực quan. Từ đó, nhà quản trị phân tích để nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự, tuyển dụng nhân sự mới và một số hoạt động nhân sự quan trọng khác. Bảng báo cáo nhân sự giúp bạn có cái nhìn tổng quan về tình hình nhân viên trong công ty Kết quả và số liệu của chuyên viên nhân sự có ý hoặc trưởng phòng nhân sự có thể phát hiện ra các hướng phát triển mới, phát huy điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu mà doanh nghiệp mình đang gặp phải để giúp doanh nghiệp có nguồn nhân lực tốt nhất. Thông thường một báo cáo nhân sự sẽ gồm 5 nội dung như sau tình hình tổng quan, tình hình đào tạo, hiệu quả tuyển dụng, tình hình thu nhập,….. Đánh giá chung tình hình nhân sự Mở đầu báo cáo nhân sự, báo cáo nhân sự cuối năm cần phải có là số liệu tổng quan sau đó mới đi vào các thông tin chi tiết. Thông thường, bản báo cáo sẽ bao gồm 3 nội dung như sau Thống kê số lượng nhân sự Thống kê số lượng nhân sự hiện tại đang làm chính thức, thử việc, nhân viên parttime, nghỉ việc trong thời gian qua. Thống kê tỷ lệ nhân sự nghỉ việc Được tính theo 1 công thức cụ thể. Nếu kết quả có tỷ lệ cao chứng tỏ trong thời gian qua doanh nghiệp có chi phí tuyển dụng lớn. Tỷ lệ nhân viên rời tổ chức = số lượng nhân viên nghỉ việc / số lượng nhân viên trung bình trong năm hiện tại Thống kê nhân sự theo công việc Việc thống kê cơ cấu công việc giúp cho ban lãnh đạo có các nhìn sâu về chất lượng nhân sự, vị trí nhân sự nào còn thiếu và thừa người để có kế hoạch điều chỉnh nhân sự rõ ràng. Báo cáo tình hình đào tạo nhân sự Báo cáo tình hình đào tạo nhân sự chính là những thông tin về quá trình đào tạo nhân sự, kết quả của quá trình đào tạo được gì. HR cần báo cáo tổng chi phí và kết quả của quá trình đào tạo nhân sự. Báo cáo đào tạo nhân sự được cũng rất quan trọng Chi phí của quá trình đào tạo nhân sự bao gồm tất các chi phí dùng để bổ sung cơ sở vật chất, kỹ thuật, chi phí ngoài lề của việc đào tạo nhân sự. Kết quả của quá trình đào tạo nhân sự, chất lượng của nhân sự đã có những thay đổi hay đạt được thành tựu gì suốt quá trình đào tạo. Đây là hai điều cần phải nêu rõ để doanh nghiệp thêm hiểu về quá trình đào tạo nhân sự. Báo cáo hiệu quả tuyển dụng Báo cáo hiệu quả tuyển dụng thường được trình bày theo dạng số liệu thông qua biểu đồ cột, hình tròn, đường giúp người theo dõi báo cáo nhìn rõ hơn về kết quả tuyển dụng. Báo cáo giúp ban lãnh đạo xem xét và triển khai kế hoạch cho công việc tuyển dụng. Báo cáo hiệu quả tuyển dụng cần đảm bảo 2 nội dung quan trọng sau Thống kê tổng số hồ sơ CV tuyển dụng thu được Điều này cho thấy chiến dịch tuyển dụng mà doanh nghiệp đang chạy thu hút được nhiều ứng viên ứng tuyển. Thống kê tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu Nhà quản lý tuyển dụng có thể đánh giá được hiệu quả của nguồn ứng viên. Từ đó, dễ dàng điều chỉnh lại hoạt động tuyển dụng không hiệu quả. Báo cáo thu nhập nhân sự Báo cáo thu nhập nhân sự tức là thống kê số lượng lương cứng của toàn bộ nhân sự. Công việc báo cáo thu nhập nhân sự sẽ kết hợp bộ phận kế toán để có kết quả đúng và phân tích tỷ lệ phần trăm lương mà nhân sự nhận được so với mặt bằng chung. Đây là bản báo cáo được đánh giá là phần báo cáo khách quan, tỷ lệ chính xác cao nhất để xem xét tỷ lệ lương từ đó đánh giá được khoản tiền thưởng đã phù hợp hay chưa và có kế hoạch về chế độ lương thưởng hợp lý hơn so với khoản lương cứng của mỗi nhân viên. Báo cáo tình hình chấp hành nội quy, quy chế Bản báo cáo nên có mục báo cáo thực trạng chấp hành nội quy của nhân viên trong công ty bởi vì bản báo cáo sẽ là nơi đánh giá mọi quy tắc, quy định, nề nếp của công ty có được nhân viên thực hiện và chấp thuận theo hay không. Báo cáo chấp hành nội quy cũng nên được thực hiện vì nội quy lao động cũng rất cần thiết Thống kê tỷ lệ độ chấp hành, vi phạm quy định của nhân viên để ban lãnh đạo có cách điều hành lại thái độ làm việc một cách tốt hơn. Ngoài ra thông qua quá trình báo cáo nhân sự để biết tính khả thi của những quy định mà doanh nghiệp đã đề ra từ trước, khắc phục và sửa những lỗi trong quy định nếu có. 2. Tải 5 mẫu báo cáo nhân sự phổ biến nhất hiện nay Để có một bản báo cáo thật hoàn chỉnh, đúng và dễ hiểu thì bản thân những người làm báo cáo cần phải có cái nhìn tổng quan về bộ phận nhân sự, luôn theo dõi và bát sát mọi hoạt động của bộ phận nhân sự trong thời gian vừa qua để quá trình thống kê trở nên đơn giản, độ chính xác cao và hiệu quả nhất. Bây giờ, MISA AMIS sẽ giới thiệu cho các doanh nghiệp 5 mẫu báo cáo thông dụng nhất cho bộ phận HR. Mẫu báo cáo về biến động nhân sự Mẫu báo cáo về biến động nhân sự giúp doanh nghiệp có thể theo dõi tình hình tăng, giảm của nhân sự trong suốt thời gian qua nhằm xác định sự thay đổi của nhân sự để có kế hoạch cụ thể cho việc bổ sung hay cắt giảm nhân sự ở từng bộ phận khác nhau. Có tổng cộng 3 loại báo cáo biến động nhân sự Theo thời gian Thống kê khoảng thời gian mà nhân sự biến động nhất điển hình là tình trạng xin nghỉ việc, nhảy việc vào các dịp sau lễ, tết bởi vì nhân sự có ý định nghỉ việc sẽ thường “cầm cự” đến khi nhận được tiền thưởng của ngày lễ, tết rồi mới xin nghỉ việc để bản thân hưởng lợi. Theo thâm niên Thâm niên là người làm việc lâu năm, nhân viên kỳ cựu của công ty. Nếu biến động nhân sự xảy ra ở những người làm việc đã lâu cho doanh nghiệp thì ban lãnh đạo cần phải có cách điều chỉnh chế độ lương, thưởng hợp lý để giữ chân nhân viên ở lại. Theo vị trí công việc Dựa trên kết quả báo cáo biến động nhân sự ở mục vị trí công việc, các trưởng phòng bộ phận sẽ xem xét mức độ thiếu nhân viên ở vị trí công việc nào từ đó có hướng đi tuyển dụng nhân sự tốt nhất tránh lãng phí nguồn tài nguyên của công ty. Mẫu báo cáo theo dõi về biến động nhân sự trong mọi doanh nghiệp Mẫu báo cáo chấm công Tổng hợp ngày công đi làm và tần suất đi muộn, về sớm của CBNV trong đơn vị là nhiệm vụ cần. Căn cứ vào báo cáo chấm công, HR có thể đánh giá mức độ chấp hành kỷ luật, ý thức của mỗi nhân viên. Chính vì vậy, việc thực hiện mẫu báo cáo này là rất cần thiết. Tổng quan mẫu báo cáo theo dõi chấm công, đi muộn, về sớm của nhân viên Mẫu báo cáo hiệu quả hoạt động tuyển dụng Báo cáo tuyển dụng sẽ theo mốc thời gian theo quý/tháng/năm cho nên báo cáo hiệu quả cũng tùy thuộc vào khoảng thời gian mà doanh nghiệp tuyển dụng. Qua việc báo cáo hiệu quả hoạt động tuyển dụng giúp khắc phục ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại trong khâu chuẩn bị tuyển dụng hay kết quả tuyển dụng. Từ đó, người tuyển dụng cho đợt sau có kế hoạch hoàn hảo hơn cho việc thu hút nhân lực ở những vị trí công việc ít người hướng tới. Mẫu báo cáo hiệu quả hoạt động tuyển dụng Mẫu báo cáo về khen thưởng, kỷ luật Báo cáo khen thưởng kỷ luật là bản báo cáo được lập ra nhằm tổng hợp thông tin của những cá nhân đã đạt được thành tích tốt trong công việc và những cá nhân đã vi phạm kỷ luật của công ty. Bản báo cáo sẽ được đưa lên cho ban lãnh đạo để từ đó có căn cứ khen thưởng hoặc xử phạt nhân viên. Báo cáo khen thưởng kỷ luật của công ty Mẫu báo cáo tình hình quỹ lương Quỹ lương là toàn bộ số tiền mà các công ty, doanh nghiệp chi trả cho các công nhân viên đang làm việc và công tác tại công ty. Dựa trên số liệu thống kê được, ban lãnh đạo, quản lý sẽ đưa ra chế độ lương thưởng phù hợp với mỗi phòng ban và nhân sự sao cho phù hợp với năng lực lao động của nhân viên nhằm đảm bảo tính công bằng một cách chuẩn xác nhất về chế độ lương, thưởng. Hoạch định lâu dài, giữ chân nhân viên kỳ cựu có năng lực cao để phát triển doanh nghiệp lớn mạnh và đi lên hơn nữa. Mẫu báo cáo quỹ lương chi trả cho cán bộ công nhân viên Mời bạn tải toàn bộ biểu mẫu báo cáo nhân sự tại đây. Lưu ý nhỏ là bạn hãy tải về file excel dùng đầy đủ công thức. 3. Gợi ý lập báo cáo nhân sự hoàn toàn tự động Báo cáo nhân sự bằng excel đôi khi sẽ khiến bộ phận HR gặp nhiều khó khăn vì dễ sai sót, tốn nhiều thời gian thiết lập và đôi khi không thực sự chuyên nghiệp. Giải pháp được nhiều doanh nghiệp lựa chọn hiện nay đó là dùng phần mềm công nghệ, trong đó MISA AMIS HRM được đánh giá là sản phẩm với nhiều tính năng, hỗ trợ tối đa cho bộ phận HR cũng như giúp Ban lãnh đạo có cái nhìn chi tiết nhất về tình hình nhân sự. Phần mềm giúp tạo 4 báo cáo nhân sự chuyên nghiệp và trực quan như sau AMIS Tuyển dụng Không chỉ hỗ trợ công tác đăng tin, lọc CV, xây dựng thương hiệu tuyển dụng, phần mềm còn giúp đánh giá hiệu quả trong công tác tuyển chọn người tài. Khi kết thúc đợt tuyển dụng, phần mềm hỗ trợ tạo báo cáo về hiệu quả, chi phí tuyển dụng. Từ đó bộ phận HR cũng như lãnh đạo sẽ có cái nhìn trực quan nhất về tình hình tuyển dụng của công ty. Demo về tính năng báo cáo tuyển dụng trên phần mềm AMIS Thông tin nhân sự Phần mềm giúp lưu trữ thông tin, hồ sơ nhân sự, theo dõi được ai làm lâu năm, ai thường xuyên được khen thưởng,…. Đây cũng là công cụ giúp lãnh đạo theo dõi được tình hình biến động nhân sự. Các báo cáo tổng quan từ phần mềm sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng thể nhất. Demo 1 tính năng trên AMIS Thông tin nhân sự AMIS Chấm công Bên cạnh việc giúp nhân viên dễ dàng chấm công, HR xuất dữ liệu công nhanh chóng thì phần mềm cũng hỗ trợ tạo các báo cáo trực quan về tình hình chấm công, thời gian đi làm, thời gian nhân viên đi sớm về muộn,…. AMIS Chấm công có hệ thống báo cáo trực quan, sinh động AMIS Tiền lương Phần mềm tạo báo cáo về tình hình chi trả lương cho người lao động, HR dễ dàng báo cáo lên cấp trên, có sự so sánh giữa các năm với nhau, giúp lãnh đạo đưa ra những quyết định đúng nhất. Demo về báo cáo của phần mềm AMIS Tiền Lương Trống Đồng Palace – đơn vị với hơn 1000 nhân sự làm việc trong lĩnh vực tổ chức sự kiện cũng đã tin tưởng sử dụng phần mềm MISA AMIS HRM và nhận thấy nhiều thay đổi tích cực trong công tác quản trị nhân sự. Nếu doanh nghiệp của bạn còn đang gặp khó khăn trong công tác làm báo cáo cũng như quản lý nhân viên thì có thể liên hệ với chúng tôi qua 0904 885 833 để được tư vấn cụ thể hơn. Dùng ngay miễn phí 4. Kết luận Báo cáo nhân sự trong môi trường làm việc là vô cùng quan trọng. Mỗi doanh nghiệp đặc biệt là bộ phận nhân sự cần phải tìm hiểu rõ về các bản báo cáo khác nhau phụ thuộc vào nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường hiện nay. MISA AMIS tin rằng với 5 mẫu báo cáo thông dụng nhất mà chúng tôi giới thiệu trên sẽ giúp bạn hoàn thành thống kê bài báo cáo một cách hoàn chỉnh nhất. 6,133 Đánh giá bài viết [Tổng số 7 Trung bình 5]
mẫu đơn kháng cáo bản án hình sự