Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới: Bắt buộc hay tự nguyện Chủ Nhật, 08:09, 31/05/2020 VOV.VN -Mục đích của loại bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với chủ xe cơ giới là hướng đến quyền lợi của người bị nạn trong vụ tai nạn giao thông. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2017 4. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện. Là phần trách nhiệm tăng thêm ngoài mức bảo hiểm ô tô bắt buộc của nhà nước mà chủ xe muốn tham gia. 4.1 Phạm vi bảo hiểm : Thiệt hại ngoài hợp đồng về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện UIC trong phạm vi mức trách nhiệm ghi trên hợp đồng, UIC thanh toán cho chủ xe/người được bảo hiểm số tiền mà bảo hiểm phải bồi thường theo quy định. UIC còn thanh toán cho chủ xe các chi phí hợp lý nhằm ngăn ngừa tổn thất chp hàng hóa, Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô; Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô; Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người được chở trên xe; Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe; Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện; Bảo hiểm Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự (TNDS) xe ô tô tự nguyện. Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự (TNDS) xe ô tô tự nguyện là loại bảo hiểm tương tự như bảo hiểm TNDS ô tô bắt buộc (ở phần trên) nhưng hạn mức trách nhiệm (hạn mức bồi thường) được nâng cao hơn. KKMmKe. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện là phần bảo hiểm tự nguyện tăng thêm sau khi các bạn đã mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc. Tùy vào mức trách nhiệm tăng thêm khi mua, bạn sẽ được đền bù phần thiệt hại khi gây ra cho người thứ 3 và tài sản của người thứ 3. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời bạn đọc xem bài viết Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện là gì? dưới đây. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện là gì?Hiện nay, không có văn bản nào định nghĩa cụm từ “Bảo hiểm trách nhiệm dân sự”, do đó căn cứ vào các quy định hiện hành có liên quan, có như sauCăn cứ theo Điều 52 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định như sauĐối tượng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sựĐối tượng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự là trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba theo quy định của pháp Bộ luật Dân sự 2015 không định nghĩa “trách nhiệm dân sự” là gì, tuy nhiên, nếu căn cứ vào Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định như sauTrách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có vậy có thể hiểu trách nhiệm dân sự là trách nhiệm, nghĩa vụ của một bên đối với một bên khác phát sinh do hành vi gây thiệt hại của người này gây ra, hoặc các trường hợp khác theo Luật với lĩnh vực bảo hiểm, “trách nhiệm dân sự” trong hợp đồng bảo hiểm được hiểu hẹp hơn là nghĩa vụ bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên thứ 3 do sự kiện bảo hiểm xảy theo đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm số tiền bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện là gì?Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện BH TNDS TN là phần bảo hiểm tự nguyện tăng thêm sau khi khách hàng mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc BH TNDS BB. Tùy theo mức gói trách nhiệm tăng thêm khi mua, khách hàng sẽ được đền bù phần thiệt hại khi gây ra cho người thứ 3 và tài sản của người thứ hạn, khi bạn đang lưu thông và xảy ra va chạm với một chiếc Mercedes S500, số tiền bồi thường của khách hàng sau khi thương lượng với chủ xe S500 là 300 triệu. Phạm vi bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc tối đa là 100 triệu/1 vụ tai nạn về tài sản. Lúc này, nếu bạn có tham gia thêm bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện, các bạn sẽ được bên bảo hiểm bồi thường tùy theo mức trách nhiệm mà bạn tham Quyền lợi Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tôKhi tham gia gói bảo hiểm tự nguyện trách nhiệm dân sự xe ô tô tức chủ xe đã tham gia bảo hiểm thêm cho hạn mức trách nhiệm cao hơn so với hạn mức trách nhiệm của gói bảo hiểm ô tô bắt buộc. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bảo hiểm, đơn vị bảo hiểm sẽ đứng ra chi trả – bồi thường thiệt hại theo quy định cụ thể trong hợp đồng. Cụ thể nhưVới thiệt hại về ngườiĐối với những trường hợp bị thiệt hại về người thì thông thường mức trách nhiệm tự nguyện sẽ tăng thêm 50 triệu đồng. Số tiền bồi thường được tăng thêm này sẽ được tính theo quy định trong bảng tỷ lệ chi trả tiền bảo hiểm ban hành theo quyết định số 05/TC/BH của Bộ Tài Chính. Theo đó, mức trách nhiệm tự nguyện sẽ tăng thêm và có thể lên tới 50 triệu đồng. Còn nếu phần tăng thêm trên 50 triệu sẽ được tính dựa trên cơ sở thiệt hại thực tế hợp lý và chúng không được vượt quá hòa giải cũng như thực tế chủ xe cần phải bồi thường theo lỗi là trên 100 triệu thiệt hại về tài sảnVới những trường hợp xảy ra thiệt hại gây tổn thất về tài sản thì bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện sẽ chi trả dựa theo nguyên tắc như sau Với những thiệt hại, tổn thất tài sản trên 50 triệu đồng thì đơn vị bảo hiểm sẽ thanh toán, bồi thường dựa theo cơ sở thiệt hại thực tế cũng như mức độ gây lỗi của chủ xe ô tô. Trường hợp thiệt hại dưới 50 triệu đồng thì sẽ sử dụng việc chi trả bồi thường theo quy định của Bộ Tài Các điểm loại trừ của bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyệnCác điểm loại trừ trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện sẽ phụ thuộc vào từng đơn vị bảo hiểm khác nhau. Một trong số những điểm loại trừ ở gói bảo hiểm này có thể kể đến nhưMọi hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, người điều khiển xe hoặc những người có quyền lợi liên quan tới sở hữu, khai thác và sử dụng thời điểm xe tham gia giao thông gặp sự cố dẫn tới thiệt hại, tổn thất mà xe không có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông xe cơ giới đường bộ hợp lệ theo quy định hiện hành của pháp điều khiển xe không có Giấy phép lái xe hay loại giấy phép lái xe không phù hợp với loại xe cơ giới. Trường hợp điều khiển xe ô tô bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc không có thời hạn thì đều được coi là không có Giấy phép lái xe. Đua xe dù là hợp pháp hay bất hợp thất, tai nạn xảy ra ở ngoài lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam. Tổn thất xảy ra trong trường hợp có chiến tranh hay khủng chở hàng trái phép theo quy định của pháp luật Việt hóa lưu thông trái phép hoặc hàng hóa bị cơ quan chức năng Nhà nước bắt chở quá tải hoặc quá số lượng người quy định 50% trở lên theo giấy chứng nhận kiểm cắp, trộm cướp,…Trên đây là tư vấn của chúng tôi về chủ đề Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện là gì? Nếu quý khách hàng có bất kỳ câu hỏi liên quan đến chủ đề này có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để nhận được câu trả lời nhanh chóng, chính xác nhất. Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý nhiều kinh nghiệm, giỏi chuyên môn, chúng tôi tự tin cam kết cho Quý khách hàng dịch vụ pháp lý tốt nhất, nhanh nhất, giá cả hợp lý nhất. ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin 1. Bảo hiểm xe máy là gì?Bảo hiểm xe máy là tên thường dùng để chỉ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe mô tô, xe hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là một trong những loại giấy tờ mà người điều khiển phương tiện bắt buộc phải mang theo khi tham gia giao thông theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường chiếu với khoản 1 Điều 6 Nghị định 03/2021/NĐ-CP, bảo hiểm xe máy được thể hiện thông qua giấy chứng nhận bảo hiểm. Đây là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự giữa chủ xe với doanh nghiệp bảo xe được cấp 01 giấy chứng nhận bảo hiểm có thể dưới dạng giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử nếu bị mất phải có văn bản đề nghị doanh nghiệp bảo hiểm nơi đã cấp giấy chứng nhận bảo hiểm cấp lại giấy này. 2. Bảo hiểm xe máy có mấy loại?Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 03/2021/NĐ-CP, có 02 loại bảo hiểm xe máy- Bảo hiểm bắt buộc xe máy Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe mô tô, xe máy Là loại bảo hiểm bắt buộc chủ xe máy, xe mô tô phải tham gia nhằm mục đích bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường và an toàn xã xảy ra tai nạn, về nguyên tắc, bảo hiểm xe máy bắt buộc không bồi thường cho chủ xe mà thực hiện bồi thường thiệt hại cho người bị tai nạn do lỗi của chủ xe cơ Bảo hiểm xe máy tự nguyện Đâu là loại bảo hiểm không bắt buộc. Người tham gia giao thông có thể lựa chọn mua hoặc không mua bảo hiểm xe máy tự nhiên nếu tham gia bảo hiểm xe máy tự nguyện, chủ xe sẽ được bồi thường thiệt hại về tài sản hoặc thiệt hại về người bao gồm cả chủ xe và người đi cùng khi gặp tại nạn, sự cố cháy nổ hoặc trộm vào loại bảo hiểm mà đối tượng áp dụng, phạm vi trách nhiệm và mức bồi thường sẽ có sự khác biệt nhất hiểm xe máy gồm mấy loại? Ảnh minh họa3. Bảo hiểm xe máy bao nhiêu tiền?Hiện nay, mức phí bảo hiểm xe máy bắt buộc bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của phương tiện được quy định tại Thông tư 04/2021/TT-BTC. Mức phí bảo hiểm tùy theo từng phương tiện như sau chưa bao gồm 10% VAT- Xe máy dưới 50cc, xe máy điện là đồng;- Xe máy trên 50cc là đồng;- Các loại xe gắn máy còn lại khi đó, giá của bảo hiểm xe máy tự nguyện không có mức cố định mà phụ thuộc vào hợp đồng bảo hiểm giữa người dân và công ty kinh doanh bảo hiểm. 4. Cách mua bảo hiểm xe Bảo hiểm xe máy mua ở đâu?Không khó để tìm mua bảo hiểm xe máy nhưng điều mà nhiều người quan tâm đó là mua bảo hiểm xe máy ở đâu cho uy nay, thị trường bảo hiểm xe máy tại Việt Nam đang khá phát triển với nhiều đơn vị bán bảo hiểm uy tín như Bảo hiểm Bảo Việt, Bảo hiểm Quân đội MIC, Tổng công ty bảo hiểm PVI, Bảo hiểm BIC, bảo hiểm PTI của Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Bưu điện, bảo hiểm VNI của Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Hàng không….Theo đó, chủ xe cơ giới có thể đến các địa điểm sau để trực tiếp mua bảo hiểm xe máy đảm bảo chất lượng- Trụ sở, chi nhánh của công ty bảo hiểm gần Đại lý phân phối bảo Ngân Cây Mua tại nhà thông qua app thanh toán và ứng dụng ngân hàng Momo, Zalopay, Viettelpay,… Làm thế nào để mua bảo hiểm xe máy?Hiện có 02 cách đơn giản để mua bảo hiểm xe máy bao gồm- Mua trực tiếp tại các đơn vị bán bảo hiểm xe máy uy đi người dân chỉ cần xuất trình giấy tờ xe để nhân viên bảo hiểm ghi thông tin. Sau đó đóng tiền cho nhân viên bảo hiểm để được nhận giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho chủ xe Mua online trên các ứng dụng điện thoại, app thanh dân đăng nhập ứng dụng >> Tìm chọn tính năng mua bảo hiểm xe >> Chọn đúng bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với chủ xe cơ giới là xe máy >> Nhập thông tin và hoàn tất quá trình thanh đó hệ thống sẽ gửi về giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với chủ xe máy bản điện tử có mã QR.>> Để được tư vấn thêm về bảo hiểm xe máy, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 19006192 để được hỗ trợ chi bảo hiểm xe máy bằng cách nào? Ảnh minh họa5. Bảo hiểm xe máy có tác dụng gì?Theo Điều 5 Nghị định 03/2021/NĐ-CP, việc mua bảo hiểm xe máy bắt buộc có tác dụng bồi thường đối với những thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe máy gây ra trong mỗi vụ tai nạn, trừ một số trường hợp không được bồi Mức bồi thường bảo hiểm xe máy- Mức bồi thường về sức khỏe, tính mạngTheo điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định 03/2021, số tiền bồi thường bảo hiểm cụ thể được xác định theo từng loại thương tật, thiệt hại hoặc theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quyết định của Tòa án nếu có nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm được quy tại, mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng do xe máy gây ra là 150 triệu đồng/người/vụ tai cứ phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 03, mức bồi thường được xác định cụ thể như sauBồi thường tối đa 150 triệu đồng/người với trường hợp người bị thiệt hại chết hoặc tổn thương não gây di chứng sống kiểu thực thường theo mức độ thương tậtSố tiền bồi thường=Tỷ lệ tổn thươngxMức trách nhiệm bảo hiểmVí dụ Mất xương bản ngoài với tỷ lệ 18%, thì bồi thường 18% x 150 triệu đồng = 27 triệu đồngChú ý Nếu lỗi hoàn toàn do bên thứ ba thì công ty bảo hiểm chỉ bồi thường với tối đa bằng 50% mức quy Mức bồi thường về tài sảnCăn cứ điểm b khoản 3 Điều 14 Nghị định 03, mức bồi thường bảo hiểm với thiệt hại đối với tài sản/1 vụ tai nạn được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của người được bảo hiểm nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo đó, mức trách nhiệm bảo hiểm về tài sản do xe máy gây ra là 50 triệu đồng/vụ tai nạn theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 04/2021/TT-BTC.Số tiền bồi thường bảo hiểm được công ty bảo hểm chi trả cho đối tượng sau- Chủ xe cơ giới hoặc người lái xe có trách nhiệm dân sự được bảo hiểm Nếu người này đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt Người bị thiệt hại hoặc người thừa kế người bị thiệt hại chết hoặc người đại diện của họ Được doanh nghiệp bảo hiểm trực tiếp bồi thường nếu người được bảo hiểm chết.Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 03/2021/NĐ-CP. Thủ tục nhận tiền bồi thường bảo hiểm xe máyCăn cứ Nghị định này 03/2021/NĐ-CP, thủ tục hưởng bảo hiểm xe máy khi xảy ra tai nạn, được tiến hành như sauBước 1 Người mua bảo hiểm, người được bảo hiểm thông báo cho công ty bảo hiểm về vụ tai nạn- Thời hạn thông báo 05 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn trừ trường hợp bất khả kháng.- Hình thức thông báo Văn bản hoặc hình thức điện 2 Người mua bảo hiểm, người được bảo hiểm phối hợp với công ty bảo hiểm thực hiện giám định tổn thấtKết quả giám định trong trường hợp này phải lập thành văn bản và có chữ ký của các bên liên 3 Người được bảo hiểm nhận tạm ứng bồi thường bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính hạn trả tiền tạm ứng 03 ngày làm việc kể từ ngày công ty bảo hiểm nhận được thông báo về vụ tai Trường hợp đã xác định vụ tai nạn thuộc phạm vi bồi thường, thì được tạm ứng như sauTrường hợp tử vong Tạm ứng 70% mức bồi thường bảo hiểm theo quy định/1 người/1 hợp tổn thương bộ phận được điều trị cấp cứuTạm ứng 50% mức bồi thường bảo hiểm theo quy định/1 người/1 vụ- Trường hợp chưa xác định được vụ tai nạn thuộc phạm vi bồi thường thiệt hạiTrường hợp tử vong Tạm ứng 30% mức trách nhiệm bảo hợp tổn thương bộ phận được điều trị cấp cứu Tạm ứng 10% mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định/1 người/1 4 Người mua bảo hiểm, người được bảo hiểm nộp hồ sơ yêu cầu công ty bảo hiểm bồi Thời hạn yêu cầu 01 năm kể từ ngày xảy ra tai nạn trừ trường hợp do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng.- Hồ sơ cần chuẩn bị gồm1 - Tài liệu liên quan đến xe, người lái xeGiấy đăng ký xeGiấy phép lái chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân khác của lái chứng nhận bảo - Tài liệu chứng minh thiệt hại về sức khỏe, tính mạng,3 - Tài liệu chứng minh thiệt hại đối với tài sản,Bước 5 Nhận tiền bồi thường bảo hạn nhận tiền bồi thường 15 ngày kể từ khi công ty bảo hiểm nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hợp lệ trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ là không quá 30 ngày.Nếu từ chối bồi thường, công ty bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối bồi thường. 6. Không có bảo hiểm xe máy bị phạt thế nào?Theo điểm d khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008, tài xế khi điều khiển phương tiện phải mang Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ đó, khi tham gia giao thông bằng xe máy, người điều khiển phương tiện phải có giấy chứng nhận bảo hiểm xe máy bắt không mua bảo hiểm xe máy bắt buộc hoặc có mua nhưng quên không đem theo mà bị Cảnh sát giao thông bất chợt gọi vào kiểm tra hành chính theo chuyên đề, người tham gia giao thông bằng xe máy chắc chắn sẽ bị xử phạt vi phạm hành cứ điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, hành vi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực thì sẽ bị phạt tiền từ tiền từ - có bảo hiểm xe máy, tài xế bị phạt bao nhiêu? Ảnh minh họa7. Giải đáp một số thắc mắc về bảo hiểm xe Bảo hiểm xe máy có bắt buộc không?Bảo hiểm xe máy là sản phẩm bảo hiểm mà bất kì chủ xe máy nào cũng phải tham gia. Bởi theo Điều 8 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là một trong các loại bảo hiểm bắt buộc nhằm bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường và an toàn xã khác, Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông cũng yêu cầu người tham gia giao thông bằng xe máy phải đem theo giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu đó, người dân lưu thông trên đường bằng xe máy thì bắt buộc phải mua bảo hiểm xe ý, người dân cần tìm mua chính xác loại bảo hiểm mang tên “Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe mô tô, xe máy”. Đây mới là loại bảo hiểm bắt buộc phải loại bảo hiểm xe máy bán dọc đường với giá rẻ từ - đồng không có tác dụng khi gặp trường hợp Cảnh sát giao thông kiểm tra giấy tờ bởi đó chỉ là bảo hiểm xe máy tự Mua bảo hiểm xe máy online có bị phạt?Theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 03/2021/NĐ-CP, người mua bảo hiểm có nghĩa vụ luôn mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực bản cứng hoặc bản điện tử khi tham gia giao thông, xuất trình giấy tờ này khi có yêu cầu của lực lượng Cảnh sát giao thông và cơ quan chức năng có thẩm đó, bảo hiểm xe máy bản điện tử cũng giá trị như bản cứng bản giấy và đều có thể xuất trình khi Cảnh sát giao thông yêu đó việc mua bảo hiểm xe máy online sẽ không bị phạt. Khi bị kiểm tra giấy tờ, người điều khiển phương tiện chỉ cần mở hình ảnh giấy chứng nhận bảo hiểm của chủ xe máy đã lưu trong điện thoại và đưa cho lực lượng chức năng kiểm đây là những nội dung đáng chú ý liên quan đến bảo hiểm xe máy mà các tài xế nên nắm rõ khi tham gia giao thông. Nếu còn thắc mắc về loại bảo hiểm này, bạn đọc vui lòng liên hệ ngay tổng đài 19006192 của LuatVietnam để được tư vấn, hỗ trợ chi tiết. CHÍNH PHỦ ******** CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Số 125/2005/NĐ-CP Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2005 NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA NGƯỜI KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA DỄ CHÁY VÀ DỄ NỔ TRÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa dễ cháy và dễ nổ trên đường thủy nội địa. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa dễ cháy và dễ nổ trên đường thủy nội địa sau đây gọi chung là “người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa”. 2. Doanh nghiệp bảo hiểm được phép kinh doanh bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. “Đường thủy nội địa” là luồng, âu tàu, các công trình đưa phương tiện qua đập, thác trên sông, kênh, rạch hoặc luồng trên hồ, đầm, phá, vụng, vịnh, ven bờ biển, ra đảo, nối các đảo thuộc nội thủy của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải. 2. “Người kinh doanh vận tải” là tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải có giao kết hợp đồng vận tải hàng hóa, hành khách với người thuê vận tải để thực hiện việc vận tải hàng hóa, hành khách mà có thu cước phí vận tải. 3. “Hành khách” là những người được chở trên phương tiện vận tải thủy nội địa theo hợp đồng vận chuyển hành khách quy định tại Điều 81 Luật Giao thông đường thủy nội địa. 4. “Hàng hóa dễ cháy, dễ nổ” là các hàng hóa được phân loại từ loại 1 đến loại 4 theo quy định tại Điều 4 và Phụ lục số 1 kèm theo Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiêm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa. 5. Bên mua bảo hiểm là người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa. Điều 4. Nguyên tắc tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa 1. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa. 2. Nhà nước khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này tự nguyện tham gia loại hình bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa. Điều 5. Doanh nghiệp bảo hiểm được phép kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa Mọi doanh nghiệp bảo hiểm được phép kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu đều được kinh doanh bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa. Chương 2 NỘI DUNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA NGƯỜI KINH DOANH VẬN TẢI TRÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Điều 6. Chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa 1. Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người kinh doanh vận tải hàng hóa dễ cháy, dễ nổ gây ra đối với người thứ ba. 2. Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người kinh doanh vận tải hành khách gây ra đối với hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách. Điều 7. Thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa 1. Người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa và doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc quy định tại Nghị định này thông qua việc giao kết hợp đồng bảo hiểm theo quy tắc, điều khoản và biểu phí bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành. 2. Giấy chứng nhận bảo hiểm là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự giữa người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa với doanh nghiệp bảo hiểm. Điều 8. Quyền của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa 1. Được lựa chọn mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội đại tại bất kỳ doanh nghiệp bảo hiểm nào được phép kinh doanh loại hình bảo hiểm này tại Việt Nam. 2. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích, cung cấp các thông tin có liên quan đến việc giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng bảo hiểm. 3. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường nhanh chóng, đầy đủ, thỏa đáng theo thỏa thuận trong hợ đồng bảo hiểm. 4. Phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa được tính vào giá thành dịch vụ. 5. Các quyền khách theo quy định của pháp luật. Điều 9. Trách nhiệm của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa 1. Mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa theo quy định tại Nghị định này. 2. Xuất trình giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải tên đường thủy nội địa đang có hiệu lực khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 3. Tuân thủ các quy định về điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa dễ cháy, dễ nổ; vận tải hành khách trên đường thủy nội địa. 4. Hợp tác với doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm. 5. Áp dụng các biện pháp bảo vệ, đảm bảo an toàn đối với việc vận tải hành khách, hàng hóa dễ cháy, dễ nổ. 6. Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm được quy định trong hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa. 7. Kịp thời thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm những yếu tố làm thay đổi mức độ rủi ro được bảo hiểm. 8. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 10. Quyền của doanh nghiệp bảo hiểm 1. Từ chối bán bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa nếu bên mua bảo hiểm không đáp ứng các điều kiện kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa do pháp luật quy định. 2. Thu phí bảo hiểm theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa. 3. Từ chối giải quyết bồi thường đối với những trường hợp không thuộc trách nhiệm bảo hiểm. 4. Kiến nghị bổ sung, sửa đổi quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh. 5. Các quyền khác theo quy định của pháp luật Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm 1. Bán bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa nếu bên mua bảo hiểm đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa do pháp luật quy định. 2. Bồi thường đầy đủ, nhanh chóng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và các văn bản pháp luật có liên quan. 3. Chấp hành quy tắc, điều khoản, biểu phí và tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa theo quy định hiện hành. 4. Giải thích đầy đủ cho bên mua bảo hiểm những thông tin liên quan đến quyền lvợi à nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm. 5. Cung cấp cho bên mua bảo hiểm quy tắc, điều khoản và biểu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa; giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa với đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật. 6. Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa. 7. Tuyên truyền, phổ biến thông tin thường xuyên và sâu rộng về việc tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa. 8. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong quá trình thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa. 9. Báo cáo Bộ Tài chính về kết quả kinh doanh bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu. 10. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Chương 3 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA NGƯỜI KINH DOANH VẬN TẢI TRÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Ban hành quy định về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm số tiền bảo hiểm tối thiểu sau đây gọi chung là quy tắc, điều khoản và biểu phí bảo hiểm đối với các chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự nêu tại Điều 6 Nghị định này. 2. Kiểm tra, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa. 3. Xử lý các doanh nghiệp bảo hiểm vi phạm chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải tên đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật. Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải 1. Phối hợp với các cơ quan chức năng và các địa phương kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc tuân thủ các điều kiện về kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa đối với tổ chức, cá nhân thuộc diện phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa theo quy định tại Nghị định này. 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa nhưng không mua bảo hiểm. 3. Phối hợp với các cơ quan chức năng phân tích nguyên nhân, xử lý các vụ tai nạn giao thông đường thủy nội địa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện tốt chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải tên đường thủy nội địa. 4. Phối hợp với các cơ quan chức năng áp dụng các biện pháp để phòng hạn chế tổn thất trong giao thông đường thủy nội địa theo đúng quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa. 5. Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân và người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa mua bảo hiểm theo quy định tại Nghị định này và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Công an 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các địa phương tổ chức, chỉ đạo công tác giám sát và kiểm tra các chủ phương tiện trong việc thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa. 2. Xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa. 3. Điều tra, cung cấp các văn bản, giấy tờ cần thiết để xác định lỗi, trách nhiệm của các bên liên quan và kết quả điều tra tai nạn giao thông trên đường thủy nội địa cho doanh nghiệp bảo hiểm để việc giải quyết bồi thường diễn ra nhanh chóng, thỏa đáng và đúng pháp luật. Điều 15. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa theo quy định tại Nghị định này. Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị định này đến các tổ chức, cá nhân và người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa trên địa bàn. 2. Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải và Bộ Công an áp dụng các biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất do hoạt động kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa gây ra. 3. Tạo điều kiện để các doanh nghiệp bảo hiểm giải quyết nhanh chóng, thỏa đáng và đúng pháp luật những hậu quả do người kinh doanh vận tải trên đường thủy nội địa gây ra, nhằm sớm ổn định đời sống kinh tế, xã hội của tổ chức, cá nhân bị thiệt hại. Chương 4 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Hướng dẫn thi hành Bộ trưởng các Bộ Tài chính, Giao thông vận tải, Công an và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này. Điều 18. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Nơi nhận - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Học viên Hành chính quốc gia; - VPCP BTCN, TBNC, các PCN, BNC, Ban Điều hành 112, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu Văn thư, KTTH 5b. Hòa 310b TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Phan Văn Khải 29/07/2018/in Dịch vụ bảo hiểm /Đây là phần bảo hiểm tự nguyện tăng thêm sau khi các bạn đã mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc. Tùy vào mức trách nhiệm tăng thêm khi mua, các bạn sẽ được đền bù phần thiệt hại khi gây ra cho người thứ 3 và tài sản của người thứ 3. Ví dụ Bạn đang lưu thông và xảy ra va chạm với xe mercedes S500, số tiền bồi thường của các bạn sau khi thương lượng với chủ S500 là 300 triệu. Phạm vi bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc tối đa là 100 triệu / 1 vụ về tài sản. Khi đó, nếu bạn có tham gia bảo hiểm dân sự tự nguyện, bạn sẽ được bên bảo hiểm bồi thường tùy thuộc mức trách nhiệm mà bạn tham gia. Liên Hệ ngay 0902642058 Tân để được tư vấn Biểu phí bảo hiểm dân sự tự nguyện ở mức phổ thông STT LOẠI XE PHÍ BẢO HIỂM Mức I Mức II Mức III A 1- Xe ô tô không kinh doanh vận tải 1 Loại xe dưới 6 chỗ ngồi 2 Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi 3 Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi 4 Loại xe trên 24 chỗ ngồi 5 Xe vừa chở người vừa chở hàng Pickup B 2- Xe ô tô kinh doanh vận tải 1 Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 2 6 chỗ ngồi theo đăng ký 3 7 chỗ ngồi theo đăng ký 4 8 chỗ ngồi theo đăng ký 5 9 chỗ ngồi theo đăng ký 6 10 chỗ ngồi theo đăng ký 7 11 chỗ ngồi theo đăng ký 8 12 chỗ ngồi theo đăng ký 9 13 chỗ ngồi theo đăng ký 10 14 chỗ ngồi theo đăng ký 11 15 chỗ ngồi theo đăng ký 12 16 chỗ ngồi theo đăng ký 13 17 chỗ ngồi theo đăng ký 14 18 chỗ ngồi theo đăng ký 15 19 chỗ ngồi theo đăng ký 16 20 chỗ ngồi theo đăng ký 17 21 chỗ ngồi theo đăng ký 18 22 chỗ ngồi theo đăng ký 19 23 chỗ ngồi theo đăng ký 20 24 chỗ ngồi theo đăng ký 21 25 chỗ ngồi theo đăng ký 22 26 chỗ ngồi theo đăng ký 23 27 chỗ ngồi theo đăng ký 24 28 chỗ ngồi theo đăng ký 25 29 chỗ ngồi theo đăng ký 26 30 chỗ ngồi theo đăng ký 27 31 chỗ ngồi theo đăng ký 28 Trên 31 chỗ ngồi theo đăng ký SC Số chỗ ngồi theo đăng ký + x SC-31 + x SC-31 + x SC-31 C 3- Xe ô tô chở hàng xe tải 1 Dưới 3 tấn 2 Từ 3 đến 8 tấn 3 Trên 8 đến 15 tấn 4 Trên 15 tấn Biểu phí trách nhiệm dân sự ở mức trách nhiệm cao STT LOẠI XE PHÍ BẢO HIỂM Mức IV Mức V Mức VI A 1- Xe ô tô không kinh doanh vận tải 1 Loại xe dưới 6 chỗ ngồi 2 Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi 3 Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi 4 Loại xe trên 24 chỗ ngồi 5 Xe vừa chở người vừa chở hàng Pickup B 2- Xe ô tô kinh doanh vận tải 1 Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 2 6 chỗ ngồi theo đăng ký 3 7 chỗ ngồi theo đăng ký 4 8 chỗ ngồi theo đăng ký 5 9 chỗ ngồi theo đăng ký 6 10 chỗ ngồi theo đăng ký 7 11 chỗ ngồi theo đăng ký 8 12 chỗ ngồi theo đăng ký 9 13 chỗ ngồi theo đăng ký 10 14 chỗ ngồi theo đăng ký 11 15 chỗ ngồi theo đăng ký 12 16 chỗ ngồi theo đăng ký 13 17 chỗ ngồi theo đăng ký 14 18 chỗ ngồi theo đăng ký 15 19 chỗ ngồi theo đăng ký 16 20 chỗ ngồi theo đăng ký 17 21 chỗ ngồi theo đăng ký 18 22 chỗ ngồi theo đăng ký 19 23 chỗ ngồi theo đăng ký 20 24 chỗ ngồi theo đăng ký 21 25 chỗ ngồi theo đăng ký 22 26 chỗ ngồi theo đăng ký 23 27 chỗ ngồi theo đăng ký 24 28 chỗ ngồi theo đăng ký 25 29 chỗ ngồi theo đăng ký 26 30 chỗ ngồi theo đăng ký 27 31 chỗ ngồi theo đăng ký 28 Trên 31 chỗ ngồi theo đăng ký SC Số chỗ ngồi theo đăng ký + x SC-31 + x SC-31 + x SC-31 C 3- Xe ô tô chở hàng xe tải 1 Dưới 3 tấn 2 Từ 3 đến 8 tấn 3 Trên 8 đến 15 tấn 4 Trên 15 tấn Lưu ý Dưới đây là bảng chi tiết các MTN tự nguyện tăng thêm. Đầu kéo rơmooc Tính bằng 130% phí bảo hiểm ô tô chở hàng xe tải trên 15 tấn. STT Các mức trách nhiệm MTN/người/vụ MTN tài sản/vụ MTN tối đa 1 Mức I 30 30 – 2 Mức II 50 50 – 3 Mức III 80 80 – 4 Mức IV 100 400 5 Mức V 200 6 Mức VI 400 323 480 PJICO PJICO2018-07-29 2051592018-07-29 205159Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện tự nguyện là gì ? Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự Tự nguyện Liberty là lựa chọn tốt nhất giúp Quý Khách bồi thường cho bên thứ ba những thiệt hại về thương tật, tính mạng và tài sản do tai nạn gây ra. Trang này là chi tiết về quyền lợi bảo hiểm, biểu phí & quy tắc bồi thường. Quyền lợi và biểu phí Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự Tự nguyện Liberty Quý Khách có thể lựa chọn 1 trong 3 hạn mức bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện. Phí bảo hiểm sẽ phụ thuộc vào số chỗ ngồi trên xe và hạn mức bảo hiểm, không phụ thuộc vào mục đích sử dụng xe kinh doanh hay không kinh doanh. Hạn mức 1Hạn mức 2Hạn mức 3Thương tật thân thể100 triệu đồng/người/vụ200 triệu đồng/người/vụ400 triệu đồng/người/vụThiệt hại tài sản400 triệu đồng/vụ1 tỷ đồng/vụ2 tỷ đồng/vụSố tiền bồi thường tối đa8 tỷ đồng/vụ8 tỷ đồng/vụ8 tỷ đồng/vụPhí bảo hiểm xe dưới 6 đồngPhí bảo hiểm xe trên 6 đồng Những định nghĩa quan trọng “Lái Xe Được Phép” là những người được quyền lái xe với sự đồng ý của chủ xe VỚI ĐIỀU KIỆN là người này phải được phép lái xe theo quy định của pháp luật, sở hữu giấy phép lái xe hợp lệ và không bị tước quyền lái xe theo quyết định của Tòa Án hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác. “Bên thứ ba” không bao gồm những hành khách và bất cứ người nào khác ngồi trên xe hoặc đang lên, xuống xe. Xem thêm Những quy định về “Bên thứ ba” trong Luật kinh doanh bảo hiểm. Bồi Thường cho Người Được Bảo Hiểm Tùy theo Hạn Mức cho trách nhiệm đối với bên thứ ba, Liberty sẽ bồi thường cho Người Được Bảo Hiểm các khoản tiền bao gồm cả các chi phí và phí tổn của bên yêu cầu mà Người Được Bảo Hiểm có trách nhiệm pháp lý phải thanh toán trong trường hợp tử vong hay thương tật thân thể của bất kỳ bên thứ ba nào; và/hoặcthiệt hại đối với tài sản của bất kỳ bên thứ ba nào. Bồi Thường cho Lái Xe Được Phép Tùy theo Hạn Mức cho trách nhiệm đối với bên thứ ba, Liberty sẽ bồi thường cho bất cứ Lái Xe Được Phép nào trong khi đang lái xe về các khoản tiền bao gồm chi phí và phí tổn khiếu nại mà Lái Xe Được Phép có trách nhiệm pháp lý phải trả đối với tử vong hay thương tật thân thể của bất cứ bên thứ ba nào; và/hoặcthiệt hại đối với tài sản của bất kỳ bên thứ ba nào Khi tử vong hay thương tật thân thể hay thiệt hại tài sản đó do tai nạn gây ra bởi hoặc phát sinh trực tiếp từ việc sử dụng xe với điều kiện là Lái Xe Được Phép không được bồi thường theo bất kỳ Hợp Đồng Bảo Hiểm nào khác,phải thực hiện, chấp hành và tuân thủ đúng mọi điều khoản và điều kiện có thể áp dụng của Hợp Đồng Bảo Hiểm Ô tô Liberty, như thể họ là Người Được Bảo Hiểm. Các điểm loại trừ Liberty không có trách nhiệm đối với tử vong hay thương tật thân thể của lái xe, phụ xe, hành khách và/hoặc bất cứ người nào khác ngồi trên xe hay đang lên, xuống xe;thiệt hại về tài sản thuộc quyền sở hữu của, được ủy thác cho hoặc thuộc sự trông nom coi sóc hay kiểm soát củaNgười Được Bảo Hiểm hoặc thành viên của gia đình Người Được Bảo Hiểm,bất cứ Lái Xe Được Phép nào khiếu nại đòi bồi thường hay bất cứ thành viên nào trong gia đình của người này;bồi thường cho những thiệt hại liên quan đến những phán quyết mà lúc đầu không được tống đạt bởi hoặc nhận được từ Tòa Án có thẩm quyền trong phạm vi Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam; vàcác chi phí và phí tổn tố tụng bên yêu cầu bồi thường yêu cầu Người Được Bảo Hiểm bồi thường mà các chi phí và phí tổn đó không phát sinh hoặc không thể truy đòi được trong phạm vi Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. Vui lòng xem thêm Quy tắc bảo hiểm ô tô Liberty – Phần IV Trách nhiệm đối với bên thứ ba. Quý Khách đang quan tâm? Với chi phí hợp lý cho từng hạn mức bồi thường cho bên thứ ba, Quý Khách hàng có thể lựa chọn gói Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự Tự nguyện Liberty phù hợp nhất với mình. Quý Khách sẽ thật sự yên tâm khi chính mình lái xe hoặc khi người khác lái xe của mình. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để nhận báo phí và quyền lợi bảo hiểm tốt nhất! Em ơi cho chị hỏi Có văn bản nào định nghĩa về bảo hiểm trách nhiệm dân sự không em? Nếu có thì hỗ trợ giúp chị cơ sở pháp lý luôn nha. Và giới hạn trách nhiệm bảo hiểm trách nhiệm dân sự được quy định như thế nào? Đây là câu hỏi của chị Hồng Ngọc đến từ Kiên Giang. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là gì? Giới hạn trách nhiệm đối với bảo hiểm trách nhiệm dân sự được quy định như thế nào? Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới có phải là bảo hiểm bắt buộc không? Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là gì?Hiện nay, không có văn bản nào định nghĩa cụm từ "Bảo hiểm trách nhiệm dân sự", do đó căn cứ vào các quy định hiện hành có liên quan, có như sauCăn cứ theo Điều 52 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định như sauĐối tượng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sựĐối tượng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự là trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba theo quy định của pháp Bộ luật Dân sự 2015 không định nghĩa "trách nhiệm dân sự" là gì, tuy nhiên, nếu căn cứ vào Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định như sauTrách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ1. Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có vậy có thể hiểu trách nhiệm dân sự là trách nhiệm, nghĩa vụ của một bên đối với một bên khác phát sinh do hành vi gây thiệt hại của người này gây ra, hoặc các trường hợp khác theo Luật với lĩnh vực bảo hiểm, "trách nhiệm dân sự" trong hợp đồng bảo hiểm được hiểu hẹp hơn là nghĩa vụ bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên thứ 3 do sự kiện bảo hiểm xảy theo đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm số tiền bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự Hình từ InternetGiới hạn trách nhiệm đối với bảo hiểm trách nhiệm dân sự được quy định như thế nào?Căn cứ theo Điều 55 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định như sauGiới hạn trách nhiệm bảo hiểm1. Trong phạm vi số tiền bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm những khoản tiền mà theo quy định của pháp luật người được bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho người thứ Ngoài việc trả tiền bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm còn phải trả các chi phí liên quan đến việc giải quyết tranh chấp về trách nhiệm đối với người thứ ba và lãi phải trả cho người thứ ba do người được bảo hiểm chậm trả tiền bồi thường theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo Tổng số tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không vượt quá số tiền bảo hiểm, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng bảo Trong trường hợp người được bảo hiểm phải đóng tiền bảo lãnh hoặc ký quỹ để bảo đảm cho tài sản không bị lưu giữ hoặc để tránh việc khởi kiện tại toà án thì theo yêu cầu của người được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiện việc bảo lãnh hoặc ký quỹ trong phạm vi số tiền bảo vậy giới hạn trách nhiệm đối với bảo hiểm trách nhiệm dân sự được quy định cụ thể như hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới có phải là bảo hiểm bắt buộc không?Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 8 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định như sauBảo hiểm bắt buộc1. Bảo hiểm bắt buộc là loại bảo hiểm do pháp luật quy định về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu mà tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiểm bắt buộc chỉ áp dụng đối với một số loại bảo hiểm nhằm mục đích bảo vệ lợi ích công cộng và an toàn xã Bảo hiểm bắt buộc bao gồma Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người vận chuyển hàng không đối với hành khách;b Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật;c Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;d Bảo hiểm cháy, Căn cứ vào nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, Chính phủ trình ủy ban thường vụ Quốc hội quy định loại bảo hiểm bắt buộc vậy bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là bảo hiểm bắt dung về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới được hướng dẫn bởi Nghị định 03/2021/NĐ-CP.

bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện